Thuốc là một sản phẩm không thể thiếu trong cuộc sống hiện nay. Sản xuất thuốc là một quy trình vô cùng nghiêm ngặt và đòi hỏi tuân các tiêu chuẩn GMP trong sản xuất thuốc. Hãy cùng HBC tìm hiểu để đưa ra thành phẩm thuốc chúng ta cần trãi qua những quy trình nào và các sản phẩm nào của Corning được sử dụng để tối ưu được việc kiểm soát chất lượng thành phẩm.
Quy trình hoạt động của nhà máy sản xuất Sinh Dược
Ngày càng có nhiều loại bệnh xuất hiện từ động vật cho đến con người. Đó là một phần lý do vì sao hiện nay có rất nhiều loại thuốc mới được nghiên cứu và sản xuất.
Để sản xuất được một sản phẩm dược phẩm ra thị trường thì cả hệ thống sản xuất phải đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe, trong đó tiêu chuẩn không thể thiếu là tiê u chuẩn GMP.
Các điều kiện để được sản xuất thuốc là: Cơ sở sản xuất cần có địa điểm phù hợp, nhà xưởng, phòng kiểm nghiệm, kho bảo quản, hệ thống phụ trợ đạt yêu cầu tiêu chuẩn. Các trang thiết bị máy móc, hệ thống bảo quản chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng được yêu cầu Thực hành tốt sản xuất (GMP)
Quy trình hoạt động của một nhà máy thuốc Sinh dược như thế nào?
Quy trình sản xuất của nhà máy Sinh dược
Sau khi đã xác định rõ danh mục, quy cách sản phẩm dự án sẽ sản xuất, định hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, doanh nghiệp cần lựa chọn các công nghệ, thiết bị sản xuất, kiểm nghiệm phù hợp. Đảm bảo tính thống nhất của hệ thống, tối ưu hóa chi phí đầu tư và mang lại những hiệu quả lâu dài trong quá trình hoạt động của dự án. Trong bài viết này, HBC sẽ đưa ra một vài sản phẩm từ thương hiệu Corning dành cho nuôi cấy tế bào, giúp bạn có được cái nhìn tổng quan và đưa ra lựa chọn phù hợp cho quá trình nghiên cứu và sản xuất dược phẩm của mình.
Ứng dụng nuôi cấy tế bào – Bioprocess
Bioprocess là quá trình sử dụng tế bào sống nguyên vẹn hoặc thành phần tế bào nhằm thu được sản phẩm mong muốn. Ứng dụng chính của Bioprocess:
Nghiên cứu sản xuất nhiên liệu sinh học
Liệu pháp tế bào
Liệu pháp gen
Phát triển các vaccine và hoạt chất sinh học
Ứng dụng công nghệ tế bào – Quy trìnhchung:
R&D
Bioprocessing
Nghiên cứu tế bào
Thiết kế vector
Cải biến di truyền
Sàng lọc dòng tế bào
Giữ đông chủng – dòng tế bào
UpstreamBioprocess
Giải đông tế bào – Thawing
Nuôi phục hồi tế bào – Expansion / Seed train
Nuôi cấy tế bào – Innoculation
Mở rộng quy mô – Production
Thu hoạch sản phẩm – Harvest
DownstreamBioprocess
Thu hồi, cô đặc sản phẩm – Clarification
Phân lập sản phẩm – Isolation
Tinh sạch sản phẩm – Purification
Hoàn thiện, đóng gói – Formulation – filling
Gia đoạn Bioprocessing trong nuôi cấy tế bào
Scaleup
Scale Up là quá trình nâng dần thể tích nuôi cấy bằng cách tăng dần thể tích bình nuôi lớn hơn từ bình nuôi kích thước nhỏ ban đầu. Trong quy trình công nghệ sẽ ứng với bước nuôi mở rộng – Innoculation
ScaleOut
Scale Out là quá trình nhân rộng lượng sản phẩm bằng cách tăng số lượng bình nuôi kích thước lớn sau quá trình Scale Up. Trong quy trình sẽ tương ứng với bước sản xuất – Production
Trong nuôi cấy tế bào gồm hai Kỹ thuật chính là nuôi cấy bám dính và huyền phù
Nuôi cấy tế bào bámdính (Adherentculture)
Phổ biến trong nghiên cứu – sản xuất vaccine, các vector virus và các ứng dụng nuôi tế bào gốc trung mô, adeno virus dành cho liệu pháp gene, miễn dịch ung thư,… tế bào nuôi cấy được cấy trong các dụng cụ nuôi hỗ trợ tế bào bám thành mảng, cụm
Sản phẩm hay sử dụng: chai tầng, chai lăn, microcarrier, hệ nuôi nền cố định
Nuôi cấy tế bào huyềnphù (Suspensionculture)
Phổ biến trong liệu pháp gene (adeno virus), liệu pháp tế bào (Lenti virus) và sản xuất protein, kháng thể đơn dòng… tế bào được nuôi cấy dạng di chuyển tự do (huyền phù) trong môi trường được khuấy trộn liên tục
Sản phẩm hay sử dụng: bình lắc Erlenmayer, bình spinner, bioreactor kim loại (tank khuấy, sục khí) hoặc bioreactor dùng một lần (túi)
Ưu và nhược điểm của hai phương pháp này là:
Nuôi cấy tế bào bám dính
(Adherent culture)
Nuôi cấy tế bào huyền phù
(Suspension culture)
Ưu điểm:
Dễ giám sát sức khỏe, mức độ phát triển tối đa (confluence) của tế bào
Dễ nuôi cấy mở rộng
Dễ bổ sung dinh dưỡng
Tránh tác động của lực xé lên tế bào
Có nhiều lựa chọn xử lý bề mặt nuôi cấy
Có thể áp dụng nhiều phương pháp cải biến tế bào
Dễ phân lập và thu hoạch tế bào, không cần dùng enzyme
Có thể sản xuất với năng suất cao
Tiết kiệm diện tích trong quá trình nuôi mở rộng
Có thể giảm hoặc không sử dụng FBS
Nhược điểm
Phải sử dụng enzyme hoặc biện pháp cơ học để thu hoạch tế bào
Phải sử dụng nhiều bình nuôi khi cần mở rộng sản xuất
Phải lấy mẫu theo dõi hàng ngày
Thông số khuấy trộn phải được tối ưu
Một số dòng tế bào cần phải được huấn luyện để nuôi cấy huyền phù
Phương pháp cải biến hạn chế – chỉ dùng phương pháp biến nạp bằng dòng điện
Các công nghệ cho sản phẩm nuôi cấy tế bào củaCorning
Bề mặt không xử lý (Non Treated): nuôi cấy huyền phù
Bề mặt độ bám dính cực thấp (Ultra Low Adherent – ULA): nuôi cấy huyền phù
Bề mặt xử lý Tissue Culture Treatment (TCT): nuôi tế bào bám dính
Bề mặt xử lý công nghệ CellBIND: nuôi tế bào bám dính
Vật liệu sử dụng cho các chai – bình nuôi cấy:Polystyrene
Ưu điểm: dễ đúc – trong suốt – rẻ
Nhược điểm: không tích điện – không ưa nước => tế bào khó bám
Phương pháp xử lý bề mặt chai nuôi tếbào giúp tăng cường bám dính
1.Phương pháp vật lý làm thay đổi cấu trúc nhựa Polystyrene sau khi đúc sản phẩm
2.Phương pháp phủ bề mặt nuôi cấy tế bào bằng các protein hoặc phân tử tổng hợp khác
Chai nuôi cấy được xử lý bề mặt giúp tăng cường bám dính
Phương pháp xử lý vật lý bềmặt:
Tăng cường các nhóm oxy, hydroxyl, nito lên khungPolystyrene. Giúp hỗ trợ tế bào bám dính tốt hơn lên bề mặt chai – bình nuôi cấy
Tăng tích điện
Tăng tính ưa nước
Cấu trúc sản phẩm sau khi được sử lý
Phương pháp xử lý vật lý bề mặt:
Corona Discharge: chai – bình nuôi cấy sau khi được chế tạo được bắn phá bằng dòng ion oxy năng lượng cao làm thay đổi cấu trúc hóa học của vật liệu Polystyrene. Kết thúc quá trình xử lý, bề mặt nuôi cấy đã được xử lý thành dạng Tissue Culture Treatment (TCT) Xử lý plasma trong buồng chân không: chai – bình nuôi cấy được xử lý trong buồng chân không bằng ion oxy với năng lượng cao để tạo thành bề mặt được xử lý TCT và CellBIND.
Đặc điểm vật liệu sau xử lý: bề mặt nhiễm điện âm và mức độ nhiễm điện CellBIND > TCT
Quy trình tế bào
Seed – tế bào bảo quản lạnhsâu. Các vật tư thiết bị cần có:
Chuẩn bị bề mặt hỗ trợ bám dính tế bào: CellBIND – Biocoat – PureCoat – ECM
Dụng cụ thao tác: bộ lọc, pipet, …
Quy trình nuôi cấy tế bào mở rộng
Duy trì cơ bản
Thí nghiệm tế bào quy mô nhỏ
Quy mô thí nghiệm nhỏ
Tăng số lượng hoặc kích thước đĩa, khay hoặc chai nuôi cấy để đạt số lượng tế bào đáp ứng thí nghiệm
Lập ngân hàng tế bào Chuẩn bị mẫu từ tế bào Sản xuất virus
Quy mô trung bình
Khay HTS
Chai lăn
Bình nuôi Falcon nhiều tầng
HyperFlask
Liệu pháp tế bào Sản xuất Vaccine
Liệu pháp sinh học
Quy mô lớn
HyperStack
CellStack
Microcarrier
Bioreactor
Thể tích chai nuôi cấy tế bào đang có trên thị trường:
Chai nuôi cấy tế bào CellStack là chai nuôi cấy tế bào phục vụ việc mở rộng công suất nuôi cấy tế bào một cách thuận tiện. Sản phẩm đã được kiểm tra đầy đủ với các sản phẩm nuôi cấy tế bào. Sản phẩm có 5 lựa chọn kích thước cho các yêu cầu công suất khác nhau.
Đặc điểmchính
Cấu tạo 10 lớp
Diện tích gấp 10 lần (1720cm2)
Sản lượng tế bào ~ 10 chai 175cm2
Tiết kiệm thời gian – không gian
Có thể quan sát tế bào ở 2 lớp trên và 2 lớp dưới.
Bề mặt không xử lý hoặc xử lý CellBIND
Tất cả chất lỏng được đưa vào – ra qua chung môt đường
Đáy mỗi lớp bề mặt có màng thấm khí cho phép trao đổi khí
Khoảng không gian giữa các lớp bề mặt nuôi cấy cho phép không khí được đi qua
Cấu trúc chai nuôi cấy đa tầng
Nhược điểm chai cấy tế bào đa tầng – HyperFlask
Không dùng phương pháp cơ học để thu hoạch tế bào được
Không quan sát được hết các lớp tếbào
Bị nhiễm sẽ phải bỏ cả mẻ
Ưu điểm chai cấy tế bào đa tầng – HyperFlask
Chai cấy nhiều tầng giúp tăng diện tích nuôi cấy/thể tích
Giảm số lượng tủ ấm phải sử dụng
Sử dụng để nhân nuôi tế bào để ứng dụng cho liệu pháp gene –liệu pháp tế bào và sản xuất vaccine
Đĩa nuôi cấy tế bào dạng nhiều giếng
Dùng cho nuôi cấy tế bào sơ cấp
Tách dòng
Thử nghiệm Cell Assay
Đặc điểmchính
Polystyrene
Vô trùng SAL 10-3
Non-Pyrogenic
TSE/BSE Free
Các tùy chọn cấutạo
Đĩa 6-12-24-48-96 và 96 ½
Bềmặt
TCT, CellBIND, Osteo assay
Non-Treated, ULA
Ống bảo quản lạnh – Cryotubes
Cryotubes ống bảo quản lạnh
Ống Cryotube ren vặn nắp bênngoài:
Giảm nguy cơ tạp nhiễm mẫu
Doăng silicon chống rò rỉ giúp bảo vệ mẫu an toàn
Ống Cryotube ren vặn nắp bêntrong
Đường kính ngoài của nắp và ống như nhau giúp tối đa không gian
Độ an toàn đảm bảo
Kết luận
Corning là thương hiệu nổi tiếng với các chai cấy có độ bền vượt trội, có thiết kế liền mạch và cấu trúc cơ học bền bỉ. Các nắp đậy tự thông khi giúp ngăn sự hình thành áp suất bên trong khi di chuyển và 100% sản phẩm được kiểm tra rò rỉ trước khi xuất xưởng. Do đó đây la thương hiệu quen thuộc của các nhà khoa học trong nghiên cứu và sản xuất thuốc sinh dược.
Giải pháp Corning trong sản xuất với tế bào bám dính
Để biết thêm thông tin về kỹ thuật liên hệ chúng tôi theo thông tin sau:
Hóa chất H.B.C Đại Lý Ủy Quyền Merck – Sigma tại Việt Nam
Công ty HBC luôn mong muốn và hướng đến việc cung cấp hàng hóa và chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng qua các sản phẩm được khách đặt mua. Chúng tôi từ chối bán các sản phẩm sản xuất trái phép, sao chép, hàng giả, hàng nhái, không rõ nguồn gốc xuất xứ, không có chứng từ đầy đủ,…
1. COA (Certificate Of Analysis) là gì?
Certificate Of Analysis (COA) là một loại giấy chứng nhận dành cho phân tích hay chính là bảng phân tích gồm các thành phần sản phẩm với thông tin về nồng độ được sử dụng để xác nhận hàng hoá xuất khẩu. Đây là tài liệu được cung cấp bởi nhà sản xuất.
2. Giấy chứng nhận COA thể hiện những nội dung gì?
COA mẫu của thương hiệu Supelco
Theo nội dung có trong giấy COA, người sử dụng có thể biết được các thông tin sau:
– Hạn sử dụng và ngày thử lại: Thông qua thông tin Hạn sử dụng trên COA, người sử dụng biết được thời gian chất lượng sản phẩm đảm bảo cho kết quả tin cậy. Ngày thử lại được xem là ngày mà hãng sản xuất/ người sử dụng cần kiểm ra và đánh giá lại chất lượng sản phẩm. Các giá trị phân tích sẽ cho biết sự ảnh hưởng và chất lượng của sản phẩm trong thời gian tiếp theo.
– Thành phần và độ tinh khiết/ nồng độ của mẫu: COA giúp xác minh quá trình phân tích mẫu và cung cấp kết quả để người sử dụng kiểm tra có phù hợp với mục đích.
– Chứng nhận nguồn gốc: Trên COA, nhà sản xuất sẽ ghi chép đầy đủ thông tin các thiết bị được dùng để truy xuất nguồn gốc. Cách thức tiến hành thử nghiệm tiêu chuẩn. Và tiêu chuẩn được áp dụng trong quá trình sản xuất, phân tích.
3. Cách lấy COA và kiểm tra hạn sử dụng
Đối với các mặt chất chuẩn. Hạn sử dụng hãng cam kết các sản phẩm đều trên 2 năm. Tuy nhiên, trước khi quyết định lựa chọn mã sản phẩm đặt hàng, quý khách có thể chủ động tìm kiếm thông tin về hạn sử dụng tại website của Hãng hoặc nhờ nhân viên HBC hỗ trợ. Dưới đây là hướng dẫn để khách hàng có thể chủ động tìm kiếm công tin lúc cần thiết.
Cách kiểm tra COA và hạn sử dụng của chất chuẩn LGC:
LGC với danh mục hơn 100.000 sản phẩm bao gồm về: vật liệu chuẩn, chất chuẩn đối chiếu, tạp chất dược phẩm được sản xuất theo chứng nhận ISO Guide 34, chất chuẩn, thuốc thử sinh học và thử nghiệm thành thạo. Đặc biệt về chất chuẩn trong lĩnh vưc thuốc trừ sâu và các chỉ tiêu về môi trường.
Quý khách tham khảo cách xem COA theo video sau:
Cách kiểm tra COA và hạn sử dụng của chất chuẩn TRC:
TRC (Toronto Research Chemicals) cung cấp nhiều loại sản phẩm, bao gồm chất chuẩn phân tích, sản phẩm tự nhiên, API, tạp chất & chất chuyển hóa và hơn 18.000+ tiêu chuẩn được dán nhãn ổn định. Các sản phẩm này được sử dụng trong nhiều ứng dụng, bao gồm khoa học pháp y, phân tích môi trường và nghiên cứu và phát triển dược phẩm và dược phẩm.
Quý khách tham khảo cách xem COA theo video sau:
Cách kiểm tra COA và hạn sử dụng của chất chuẩn ChemService:
ChemService cung cấp hơn 10000 sản phẩm, gồm hóa chất hữu cơ, vô cơ, phương pháp EPA, chuẩn quốc tế, chuẩn thuốc trừ sâu độ tính khiết cao. Đối với ChemService Quý Khách cần phải đăng ký tài khoản thì mới có thể kiểm tra COA trước khi quyết định đặt hàng.
Sau khi đã có tài khoản, quý khách xem cách hướng dẫn xem COA theo video sau:
Cách kiểm tra COA và hạn sử dụng hóa chất Merck:
Merck cung cấp một loạt các giải pháp trong phân tích và nghiên cứu cho phòng thí nghiệm. Merck với các thương hiệu – Sigma Aldrich, Supelco, Millipore bao gồm các loại: Hóa chất chuẩn, chất chuẩn phân tích, chuẩn dược điển, chuẩn thứ cấp, Dung môi, dung môi sắc ký, hóa chất cơ bản, hóa chất có độ tinh khiết cao, cột sắc ký, Hóa chất Sinh học phân tử: Enzyme, Taq, DNA polymerase,.., Môi trường nuôi cấy thực vật, nghiên cứu trên động vật: Neurobasal medium, RPMI, Ham’s F12 nutrient mixture, PCR và ứng dụng: SYBR® Gree, Jump Start, KiCqStart®.
Đối với các mặt hàng thuộc thương hiệu Sigma Aldrich, bạn có thể xem COA mẫu theo hướng dẫn sau:
Đối với các mặt hàng thuộc thương hiệu Millipore, bạn có thể xem COA mẫu theo hướng dẫn sau:
Đối với hàng Merck, COA thể hiện thông tin về hạn sử dụng theo 4 cách. Để hiểu rõ hơn về thông tin thời gian sử đụng của sản phẩm, quý khách truy cập theo link tại đây.
Theo công bố của Merck Việt Nam ngày 25/06/2021. Công văn thể hiện Hạn sử dụng tối thiểu mà hãng gửi về cho khách là 3 tháng kể từ ngày xuất kho. Quý khách xem công văn về Hạn sử dụng Merck. Công ty H.B.C hỗ trợ Quý Khách hàng kiểm tra hạn sử dụng tham khảo tại thời điểm báo giá. Cập nhật hạn sử dụng của sản phẩm Merck/Sigma trong vòng 3-5 ngày sau khi nhận đơn đặt hàng từ Quý khách hàng.
4. Kết luận
Việc kiểm tra COA để nắm được thông tin về hạn sử dụng, nồng độ, thành phần và hàm lượng chất phân tích là điều rất cần thiết để có thể quyết định lựa chọn sản phẩm phù hợp. HBC hy vọng các thông tin trên đây sẽ hỗ trợ được khách hàng tìm kiếm thông tin khi cần thiết.
Liên hệ với chúng tôi để cùng thảo luận về yêu cầu của bạn hoặc tư vấn đặt hàng:
Hóa chất H.B.C Đại Lý Ủy Quyền Merck – Sigma tại Việt Nam
Chương trình khuyến mãi đặc biệt về các giải pháp lọc cho mọi nhu cầu nuôi cấy tế bào. Áp dụng từ nay đến hết 30/11/2023. Đây là cơ hội tuyệt vời để bạn trải nhiệm những sản phẩm, thiết bị chất lượng cao từ thương hiệu Millipore – Merck
Hãy cùng HBC nhận ưu đãi lên đến 80% khi mua các sản phẩm:
Millex – Đầu lọc bơm kim tiêm
Lọc vô trùng nuôi cấy tế bào
Amicon – Tinh sạch protein
Dụng cụ nuôi cấy, lưu trữ tế bào
Điều khoản khuyến mãi:
– Thời gian áp dụng: Đến hến ngày 15.10.2023
– Ưu đãi hợp lệ cho đến khi hết hàng
– Một số sản phẩm có thể có thời hạn sử dụng hạn chế – vui lòng liên hệ với HBC để có thể kiểm tra hạn sử dụng và COA
– Chỉ áp dụng cho đơn hàng một lần, không áp dụng nhiều chương trình cùng một lúc.
Millex – Đầu lọc bơm kim tiêm
Millex – Đầu lọc bơm kim tiêm Merck
Với tính năng hạn chế lượng mẫu bị mất do bám lại trong lọc, Millex® syringe filters lý tưởng để
sử dụng trong nhiều ứng dụng lọc thể tích nhỏ (1-200 mL) bao gồm :
• Chuẩn bị mẫu sắc ký HPLC • Lọc kháng sinh và phụ gia nuôi cấy mô, tế bào • Thử nghiệm độ hòa tan Có sẵn với nhiều tùy chọn màng và vỏ khác nhau, Millex® syringe filters được sản xuất với quy
trình chặt chẽ cho khả năng tương thích với nhiều loại dung môi và loại mẫu. Các loại màng bao gồm: • Durapore® PVDF: khuyên dùng cho các ứng dụng liên quan độ bám dính protein • Millipore Express® PLUS polyethersulfone membrane: khuyên dùng cho lọc nhanh và độ
bám màng thấp để chuẩn bị cho môi trường nuôi cấy tế bào • Hydrophilic PTFE: khuyên dùng HPLC-UV
Chuẩn bị môi trường nuôi cấy đúng cách là rất quan trọng đối với sự phát triển và biệt hóa tế bào. Lọc là phương pháp được lựa chọn để chuẩn bị môi trường nuôi cấy tế bào và thuốc thử, nhưng vẫn còn lo ngại rằng bước lọc sẽ loại bỏ các yếu tố có giá trị hoặc thêm các thành phần có hại vào môi trường tăng trưởng.
Các thiết bị lọc vô trùng Stericup® và Steritop® kết hợp tốc độ dòng chảy và thông lượng vượt trội với độ bám dính thấp, thiết kế dễ sử dụng chuyên cho lọc tiệt trùng:
Màng Millipore Express® PLUS có liên kết protein thấp và lưu lượng nhanh hơn các màng khác.
Màng PVDF Durapore® cho các ứng dụng yêu cầu liên kết protein cực thấp.
Cat. No.
Product Description
Giảm giá (%)
Lọc tiệt trùng cho lọc môi trường nuôi cấy tế bào
S2GVT05RE
STERITOP-GV 500ML DURAPOR
50-70%
S2VPU11RE
STERICUP-VP 1000ML PES .1
S2GPT05RE
STERITOP-GP 500ML EXPRESS
S2GPT10RE
STERITOP-GP 1000ML EXPRES
S2GPU02RE
STERICUP-GP 250ML EXPRESS
S2GPU11RE
STERICUP-GP 1000/1000ML E
S2GVU05RE
STERICUP QUICK RELEASE-GV
S2HVU05RE
STERICUP-HV 500ML DURAPOR
S2HVU11RE
STERICUP-HV 1000/1000ML D
S2GVU11RE
STERICUP QUICK RELEASE-GV
S2HVU01RE
STERICUP-HV 150ML DURAPOR
S2GPU05RE
STERICUP-GP 500ML EXPRESS
Amicon – Tinh sạch protein
Amicon® Ultra tinh sạch protein
NHANH với độ thu hồi CAO
Đạt được sự cô đặc nhanh nhất và hiệu quả nhất cho ngay cả những ứng dụng down stream nhạy nhất, nhờ các tính năng độc đáo này của
bộ lọc Amicon® Ultra:
Độ thu hồi cao: Phục hồi 90% từ ngay cả những mẫu loãng nhất nhờ liên kết phân tích thấp của màng Ultracel®
Đáng tin cậy: cung cấp lượng thu hồi nhất quán mà không bị khô. Ít tắc nghẽn, lọc nhanh hơn: thiết kế màng dọc kép được căn chỉnh với dịch lọc thay vì vuông góc cho phép lọc nhanh
Thời gian xử lý nhanh chóng: thời gian li tâm 10–30 phút
Truy xuất mẫu tối ưu: Tính năng quay ngược cho phép phục hồi tối đa, đặc biệt quan trọng với các mẫu loãng
Cat. No.
Product Description
Khuyến mãi
Tinh sạch Protein – Amicon
UFC803096
AMICON ULTRA CENTRIFUGAL
20-50%
UFC803008
AMICON ULTRA CENTRIFUGAL
UFC900324
AMICON ULTRA 15ML NMWL 24
UFC800308
AMICON ULTRA-4 4ML 3K NMW
Dụng cụ nuôi cấy, lưu trữ tế bào
Corning là thương hiệu uy tín trong lĩnh vực dụng cụ cho nuôi cấy tế bào. Các sản phẩm pipet Corning Costar Stripette được gói riêng qua các túi vô trùng.
Mã hàng
Thông tin sản phẩm
Giảm giá (%)
Dụng cụ nuôi cấy, lưu trữ tế bào
CLS3289-200EA
CORNING(R) CELL CULTURE F
50-80%
CLS3290-100EA
CORNING CELL CULTURE FLAS
CLS3295-126EA
CORNING(R) PETRI DISHES D
CLS3596-50EA
CORNING(TM) 96 WELL CLEAR
CLS4110-10X1000EA
CORNING(R) DECKWORKS(TM)
CLS430166-500EA
CORNING(R) TISSUE-CULTURE
CLS430372-500EA
CULTURE FLASKS 25 CM2 CAN
CLS430656-500EA
CORNING CRYO VIAL,5.0ML,P
CLS430659-500EA
CORNING(R) CRYOGENIC VIAL
CLS430662-500EA
VIALES CRYOGENICO CORNING
CLS430663-500EA
CORNING(R) CRYOGENIC VIAL
CLS430829-500EA
CORNING(R) CENTRIFUGE TUB
CLS431082-25EA
CORNING(R) CELL CULTURE F
CLS431123-36EA
CORNING LARGE VOLUME CENT
CLS431145-25EA
CORNING(R) ERLENMEYER FLA
CLS431417-500EA
CORNING(R) CRYOGENIC VIAL
CLS431464U-100EA
CORNING(R) 75 CM¿ U-SHAPE
CLS4487-200EA
PIPETTE, SEROLOGICAL 5 ML
CLS4488-200EA
PIPETTE, SEROLOGICAL 10 M
Kết luận:
Chai nuôi cấy tế bào Corning
Milipore là thương hiệu chuyên cung cấp giải pháp về lọc gồm: Bộ lọc màng, giá đỡ bộ lọc và phụ kiện đi kèm. Màng lọc đa dạng như : Durapore® polyvinylidene fluoride (PVDF), Millipore Express® polyethersulfone (PES), Hỗn hợp este cellulose MF-Millipore™ (MCE), Fluoropore™ và Omnipore™ polytetrafluoroetylen (PTFE), Polycarbonate Isopore™, Màng Strat-M® . Với sắc ký Millipore cung cấp các đầu lọc bơm tiêm Millex® có khả năng chiết xuất thấp để đảm bảo đường nền sạch và bảo vệ hiệu suất của thiết bị để thử nghiệm độ hòa tan, LC-MS, HPLC, sắc ký ion. Chương trình khuyến mãi màng lọc số lượng có hạn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết danh mục và đặt hàng.
Hóa chất H.B.C Đại Lý Ủy Quyền Merck – Sigma tại Việt Nam
Hãy cùng hóa chất HBC tham gia ưu đãi đặc biệt dành cho dòng sản phẩm cột sắc ký HPLC của thương hiệu Supleco đến từ Merck. Với hơn 5.000 sản phẩm cột HPLC từ cột sử dụng hạt xốp hoàn toàn (FPP) như Purospher, Discovery và Ascentis đến cột sử dụng hạt xốp bề mặt (SPP) như Ascentis Express và BioShell và cột Chromolith nguyên khối.
Sản phẩm cột sắc ký thương hiệu Supelco®
Từ nay cho đến hết ngày 17/04/2023, khi đặt cột Supelco® quý khách sẽ có cơ hội được nhận giảm giá lên đến 45%. *Điều khoản và điều kiện: • Chương trinh áp dụng cho các khách hàng tại Việt Nam. • Chương trinh áp dụng với đơn hàng có số lượng đặt mua cột Supelco theo danh mục có sẵn • Chương trình áp dụng từ ngày 1/3/2023 đến hết ngày 17/4/2023 • Chương trình có thể kết thúc sớm nếu số lượng cột có sẵn đã hết
Các dòng cột sắc ký HPLC và UHPLC của Supelco® đáp ứng nhu cầu phân tách nhanh trên U/HPLC, LC-MS và biopolymer, tuân theo các tiêu chuẩn dược điển cho lĩnh vực dược cũng như các tiêu chuẩn quốc tế trong các ngành công nghiệp khác nhau. Cột Supelco® HPLC có sẵn các dạng hạt nhồi như: hạt Fused-Core® với lõi đặc, silica nguyên khối và các hạt xốp hoàn toàn, bao gồm cả silica siêu tinh khiết. Ngoài ra, còn có các loại hạt nhồi cao phân tử, oxit nhôm và các hạt zirconia có thể ổn định với độ pH cao, hạt nhồi carbon chịu được pH và nhiệt độ cao thích hợp phân tích các hợp chất phân cực. Bên cạnh cột sắc ký HPLC, Sắc ký khí (GC) là một kỹ thuật sắc ký được sử dụng để tách nhanh các hợp chất dễ bay hơi bằng cách sử dụng khí mang trơ (pha động). Với hơn 50 năm cung cấp sản phẩm cho kỹ thuật GC, Supelco đem đến giải pháp toàn diện cho phân tích GC, trong đó có các dòng sản phẩm cột GC, cột GC cho thiết bị GC Intuvo của Agilent với chất lượng cao và ổn định.
Mọi thông tin về chương trình ưu đãi, vui lòng liên hệ:
Hóa chất H.B.C Đại Lý Ủy Quyền Merck – Sigma tại Việt Nam
Mục tiêu của chúng tôi là làm cho phòng thí nghiệm của bạn hoạt động hiệu quả hơn. An toàn hơn và kết quả đáng tin cậy hơn. Lựa chọn dung môi trong phân tích phù hợp sẽ giúp các kết quả phân tích của bạn chính xác và nhất quán.
Chúng tôi cung cấp cho các nhà khoa học danh mục với hơn 300.000 sản phẩm. Vì vậy, dù trong phòng thí nghiệm kiểm soát chất lượng, nhà máy thí điểm hay cơ sở sản xuất cơ sở. Bạn sẽ có những sản phẩm đa dạng quy cách đóng gói và tài liệu để tiến hành các ứng dụng. Hãy cùng chúng tôi khám phá cách chọn hóa chất trong phân tích trong bài viết này.
1. Các cấp bậc phân chia của hóa chất theo độ tinh khiết
Hóa học phân tích là một lĩnh vực rộng lớn. Mỗi người đặt ra những yêu cầu riêng biệt, đòi hỏi các giải pháp riêng biệt và được điều chỉnh bởi các quy định khác nhau. Bạn phải xem xét phương pháp ứng dụng, lĩnh vực để lựa chọn có các mức độ tinh khiết khác nhau của hóa chất.
Hiện nay, dung môi và thuốc thử được phân thành 7 loại phổ biến. Dưới đây là thông tin phân nhóm phân cấp trong hóa chất:
Cấp ACS: hóa chất có độ tinh khiết cao. Hóa chất đạt chuẩn hoặc vượt ngưỡng theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Hóa học Hoa Kỳ (ASC). Ở cấp này, các loại thuốc thử và dung môi được dùng trong phân tích thực phẩm, dược hoặc y học. Ngoài ra, chúng cũng được sử dụng trong các quy trình sản xuất. Phân tích yêu cầu thông số chất lượng và độ tinh khiết cao trên 95%.
Cấp Reagent (Thuốc thử): độ tinh khiết của hóa chất cũng rất cao. Đáp ứng hoặc vượt quá tiêu chuẩn do Hiệp hội Hóa học Hoa Kỳ đặt ra. Hóa chất cấp thuốc thử có thể được sử dụng trong tất cả các xét nghiệm khoa học. Những hóa chất này được chấp nhận để sử dụng làm thuốc thử, thực phẩm và thuốc.
Cấp U.S.P: Hóa chất cấp USP đáp ứng hoặc vượt qua các yêu cầu do Dược điển Hoa Kỳ (USP) đặt ra. Hóa chất được phân loại USP có thể được sử dụng cho hầu hết các mục đích. Và cũng được chấp nhận để sử dụng làm thuốc và thực phẩm.
Cấp NF: Hóa chất loại NF đáp ứng hoặc vượt tiêu chuẩn do Danh mục thuốc Quốc gia (NF) đặt ra. Các cấp độ tương đương phải được xác định trước khi sử dụng bằng cách xem xét danh sách trong sách tiêu chuẩn dược điển công cộng do USP và NF đồng xuất bản. Hóa chất loại NF được sử dụng phổ biến nhất cho mục đích giáo dục và là hóa chất chất lượng trung cấp cấp cao.
Hóa chất phòng thí nghiệm (Lab): Hóa chất cấp phòng thí nghiệm có độ tinh khiết tương đối cao, mặc dù chưa xác định được mức độ tạp chất chính xác của chúng. Những hóa chất này được sử dụng cho mục đích giảng dạy và đào tạo. Nhưng có thể không đủ tinh khiết để sử dụng trong các ứng dụng y học, thực phẩm và dược phẩm.
Loại tinh khiết (Purified): Chúng còn được gọi với tên khác như pure hoặc practical grade. Hóa chất ở grade này không đáp ứng tiêu chuẩn chính thức nào. Mục đích sử dụng của chúng thường là cho giảng dạy. Do độ tinh khiết không đảm bảo, pure grade không được dùng trong thực phẩm, thuốc, hoặc y học.
Loại kỹ thuật (Technical) – Hóa chất cấp kỹ thuật có độ tinh khiết thấp hơn loại tinh khiết và không thích hợp cho việc sử dụng dược phẩm, thực phẩm hoặc thuốc dưới bất kỳ hình thức nào. Những hóa chất này chứa tạp chất và thường được cung cấp với số lượng lớn cho mục đích thương mại hoặc công nghiệp, nơi chúng thường được sử dụng trong các ứng dụng cấp thấp hoặc thử nghiệm định tính.
Để đơn giản hóa việc tìm kiếm sản phẩm của bạn, danh mục sản phẩm vô cơ và vô cơ của Supelco®, dung môi được chia thành ba loại: EMSURE®, EMPARTA® và EMPLURA®.
Quy định
Cấp độ MQ*
Tài liệu đính kèm
Độ tinh khiết
EMSURE®
ACS ISO Reag. Ph Eur
MQ300
CoA, MSDS, BSE/TSE certificates,
99.7– 99.9%
EMPARTA®
ACS
MQ200
CoA’s MSDS BSE/TSE certificates
99.0– 99.5%
EMPLURA®
–
MQ200
CoA’s MSDS
~ 99%
2. Lựa chọn dung môi cho HPLC
Phương pháp Sắc ký là một quá trình tách chất phân tích ra khỏi hỗn hợp bằng cách sử dụng:
Pha tĩnh: Chất phân tích được phân chia và được giữ lại
Pha động: Phân chia các chất phân tích khỏi pha tĩnh và vận chuyển chúng qua lớp pha tĩnh
Các chất phân tích sẽ có ái lực hóa học khác nhau. Đối với từng pha, những chất có ái lực ít hơn với pha tĩnh sẽ rửa giải sớm hơn. Và những chất có ái lực lớn hơn sẽ rửa giải muộn hơn, do đó sẽ đạt được sự phân tách. Các hóa chất được sử dụng cho pha động và tỷ lệ sử dụng chúng có thể được điều chỉnh để thay đổi ái lực tương đối của chất phân tích. Dẫn đến thay đổi thời gian lưu và độ chọn lọc (khả năng tách hóa học) của quá trình phân tách.
Ảnh hưởng của độ phân cực dung môi đến quá trình phân tách HPLC và độ tinh khiết của dung môi cho các chế độ lưu khác nhau.
Dung môi và rửa giải
Để dự đoán thứ tự rửa giải của chất phân tích, chúng ta cần biết loại cột sắc ký mà chúng ta đang sử dụng và độ phân cực của dung môi pha động so với loại chất phân tích.
Thông thường, để đạt được sự phân tách mong muốn/ cần thiết. Phải sử dụng hỗn hợp các dung môi pha động và quy tắc đầu tiên là các dung môi này PHẢI có thể trộn được. Biểu đồ khả năng trộn lẫn của hóa chất có thể được sử dụng để xác định xem hai dung môi có thể trộn được với nhau hay không.
Biểu đồ khả năng trộn lẫn của dung môi.
Dung môi phân cực và tính chất hóa học
Có nhiều yếu tố kiểm soát khả năng phân tách của hệ thống sắc ký. Bao gồm bản chất của dung môi pha động, độ pH của pha động. Cũng như tính chất và cường độ ion của bất kỳ chất đệm nào được sử dụng. Ví dụ, trong HPLC pha đảo, người dùng thường chọn Acetonitril hoặc Metanol (hoặc hỗn hợp của cả hai). Với nước làm thành phần pha động chính khác.
Metanol và acetonitril có các tính chất cơ bản khác nhau về mômen lưỡng cực, độ axit và tính bazơ. Do đó sẽ tạo ra sự phân tách có khả năng phân tách khác nhau. Bằng cách trộn các tỷ lệ khác nhau của các hóa chất này. Hoặc bằng cách sử dụng các cấu hình gradient khác nhau. Độ chọn lọc của quá trình phân tách có thể được ‘điều chỉnh’ để tạo ra độ phân giải tốt nhất giữa các chất phân tích.
Trong HPLC pha đảo, lượng dung môi hữu cơ so với thành phần nước thường thấp hoặc bắt đầu ở mức thấp. Sau đó tăng lên trong quá trình tách gradient. Trong sắc ký tương tác ưa nước (HILIC) thì sẽ ngược. Trong sắc ký pha thông thường, hai dung môi hữu cơ được sử dụng. Một hóa chất có ái lực hóa học cao hơn với pha tĩnh so với hóa chất kia. Do đó được sử dụng để thay thế các chất phân tích và hoạt động giống như chất biến tính hữu cơ trong sắc ký pha đảo.
Chọn đúng dung môi và thu được tỷ lệ dung môi chính xác là kỹ năng quan trọng trong việc phát triển phương pháp HPLC. Yếu tố quan trọng tiếp theo cần xem xét là dung môi sẽ được bơm như thế nào. Và có thể được trộn trong hệ thống như thế nào.
Bơm nhị phân và bơm bậc bốn đều có ưu điểm và nhược điểm. Nhưng được yêu cầu trộn chính xác các dung môi pha động khác nhau theo cách có thể tái sản xuất. Trộn trực tiếp các dung môi theo tỷ lệ không đổi (cố định) trong toàn bộ quá trình phân tích được gọi là chế độ tách Isocratic. Khi một dung môi được tăng tỷ lệ với dung môi khác trong một khoảng thời gian xác định trước.
Máy bơm nhị phân sử dụng 2 đầu bơm riêng biệt (thực tế là hai máy bơm riêng biệt và độc lập). Và một buồng trộn để cung cấp lưu lượng thể tích dừng nhanh, hiệu quả và thấp trong hệ thống của bạn. Nhưng chỉ có thể cung cấp 2 dung môi cùng một lúc và chúng cũng đắt hơn.
Máy bơm bậc bốn linh hoạt hơn vì chúng có thể vận hành tới 4 dung môi. Theo các tỷ lệ khác nhau trong một gradient nhưng chỉ sử dụng một máy bơm và van định lượng để đạt được điều này. Kết quả có thể là tỷ lệ hỗn hợp kém chính xác hơn một chút so với hệ thống nhị phân.
Một vấn đề nữa cần xem xét trong sắc ký là khả năng các khí hòa tan trong pha động. Chúng có thể tích tụ trong máy bơm, cột hoặc máy dò. Làm tăng các đường cơ sở dao động và áp suất không ổn định.
Bạn có thể làm để loại bỏ khí hòa tan trong pha động, chẳng hạn như:
Sonication (hiệu quả cao nhưng bất tiện)
Lọc trong chân không (tương đối hiệu quả, loại bỏ các hạt vật lý nhưng có thể gây ô nhiễm)
Bộ khử khí trực tuyến (tùy chọn thuận tiện và được sử dụng rộng rãi nhất).
Để bảo vệ hệ thống HPLC và cột của bạn khỏi các hạt vật chất. Nhà sản xuất khuyên bạn nên lọc pha động trước khi sử dụng. Nhiệm vụ này có thể được thực hiện bằng các thiết bị lọc chân không đơn giản. Thêm tất cả các chất đệm và chất điều chỉnh trước khi lọc. Một chân không được áp dụng để kéo dung môi qua bộ lọc. Bộ lọc này cũng có tác dụng khử khí đồng thời pha động. Xử lý các bộ lọc bằng nhíp và đảm bảo bộ máy lọc luôn sạch sẽ.
Nylon 66 là vật liệu lọc tốt cho các pha động chứa nước. Trong khi PTFE là vật liệu lọc tuyệt vời cho hầu hết các dung môi hữu cơ. Màng vô cơ có khả năng chống lại sự phân hủy hóa học từ nhiều loại dung môi HPLC. Xin lưu ý rằng bộ lọc Teflon không thể sử dụng được với nước. Do đặc tính không phân cực của vật liệu.
Sản phẩm hóa chấ của Merck
Yêu cầu lọc pha động HPLC luôn là chủ đề được tranh luận sôi nổi. Nó sẽ loại bỏ các hạt vật lý. Nhưng bạn có nguy cơ làm nhiễm bẩn pha động thông qua các hạt trên bộ lọc. Hoặc bề mặt của dụng cụ thủy tinh được sử dụng. Đồng thời có khả năng làm thay đổi độ pH. Thông qua sự bay hơi của các chất phụ gia điều chỉnh độ pH dễ bay hơi. Ví dụ: axit trifluoroacetic dễ bay hơi và có thể bị mất vào khí quyển trong điều kiện lọc chân không.
Chuẩn bị pha động
Việc chuẩn bị Pha động có thể được chia thành các bước chính sau:
Đo thể tích thích hợp của từng hóa chất pha động
Điều chỉnh độ pH của thành phần nước bằng dung dịch đệm
Thêm bất kỳ chất phụ gia cần thiết nào khác vào thành phần nước của pha động
Trộn dung môi (nếu cần cho hoạt động đẳng cấp)
Lọc pha động
Pha động Degas
Hầu hết các pha động là hỗn hợp của ít nhất hai hóa chất. Thể tích của từng loại phải được đo độc lập. Đồng thời điều chỉnh độ pH và thêm chất phụ gia vào thành phần nước. TRƯỚC KHI kết hợp các dung môi. Điều này tránh được các vấn đề liên quan đến thay đổi thể tích, khi trộn một số dung môi nhất định.
Hỗn hợp 60:40 nước:metanol (v:v) có thể sai tới 10% do ẩn nhiệt khi trộn. Ảnh hưởng đến thể tích tổng thể của dung dịch hỗn hợp. Việc trộn thường được thực hiện trực tiếp bởi hệ thống HPC. Giúp khắc phục các vấn đề khi trộn trước các thành phần pha động. Nhưng đòi hỏi phải sử dụng máy bơm hai hoặc bốn đắt tiền hơn như mô tả ở trên. Khi sử dụng bộ đệm trong phân tích gradient. Hãy đảm bảo rằng chúng hòa tan hoàn toàn trong phạm vi đầy đủ các thành phần pha động dự kiến.
Dung dịch rửa giải HPLC
Độ tinh khiết của dung môi cực kỳ quan trọng. Vì nó có thể ảnh hưởng đến độ nhạy đạt được của phép phân tích. Dung môi kém tinh khiết hơn có thể làm tăng mức nhiễu nền, cũng như tạo ra các đỉnh ma. Nên sử dụng dung môi HPLC của Merck hoặc dung môi tốt hơn. Dung môi cấp độ gradient ít có khả năng tạo ra các đỉnh ma khi sử dụng phương pháp phát hiện tia cực tím. Đối với máy phát hiện MS, đặc biệt nhạy cảm với tạp chất dung môi. Làm thay đổi hằng số điện môi của pha động. Do đó phản ứng của máy dò MS, đặc biệt là khi sử dụng chế độ ion hóa Electrospray cần dùng dung môi ‘MS Grade’.
Những nguyên tắc này cũng cần được áp dụng nghiêm ngặt đối với bất kỳ dung môi Nước. Và thường xảy ra trường hợp chất lượng nước sản xuất nội bộ không được kiểm soát đầy đủ, để duy trì chất lượng của dung dịch rửa giải. Điều này có thể dẫn đến lãng phí thời gian theo dõi nguồn gốc của các đỉnh ma. Và các đợt phân tích mẫu không thành công.
Các nhà sản xuất dung môi thường sẽ cung cấp nhiều loại nước để phân tích HPLC. Nhằm đảm bảo cho người dùng cuối về chất lượng của tất cả các thuốc thử được sử dụng để chuẩn bị pha động.
Cân nhắc về tia cực tím
Khi chọn hóa chất, bạn cũng phải xem xét độ hấp thụ tia cực tím của dung môi. Vì điều này có thể thay đổi từ loại này sang loại khác, tùy thuộc vào bản chất và nồng độ của tạp chất.
Dưới đây là một số ví dụ về giới hạn hấp thụ tia cực tím đối với nhiều loại dung môi HPLC phổ biến:
Isooctan: 197 nm
Cyclohexan: 200 nm
Tetraclometan: 265 nm
Propan-2-ol: 205 nm
Ethanol: 210 nm
Acetonitril: 190 nm
DMSO: 268 nm
Metanol: 205 nm
Bằng cách làm việc trên ngưỡng dung môi và thiết lập chính xác các đặc tính thu nhận của máy dò. Người ta có thể tránh được các vấn đề như tăng đường cơ sở trong quá trình phân tích và/hoặc giảm độ nhạy của máy dò.
Ngoài ra, khi sử dụng dung môi cấp thấp hơn, độ hấp thụ tăng từ các tạp chất có trong dung môi hoặc thùng chứa dung môi sẽ dẫn đến hiệu suất phân tích giảm, biểu hiện là độ tái lập của phương pháp bị ảnh hưởng và độ nhạy giảm.
Độ nhớt
Nhìn chung, các dung môi có độ nhớt thấp hơn sẽ cho các pic hẹp hơn do sự chuyển khối lượng của chất phân tích trong pha động được cải thiện. Độ nhớt cũng rất quan trọng khi xem xét áp suất ngược của hệ thống. Dung môi càng nhớt thì áp suất ngược của hệ thống càng cao.
Chỉ số khúc xạ
Máy dò chỉ số khúc xạ hoạt động bằng cách so sánh chỉ số khúc xạ của một tế bào tham chiếu chứa đầy pha động. Với chỉ số khúc xạ của pha động chứa chất phân tích. Sự chênh lệch chiết suất càng lớn thì nồng độ của các loài có mặt tại thời điểm đó càng lớn. Và tín hiệu đầu ra càng lớn. Sẽ đạt được giới hạn phát hiện tốt hơn nếu chiết suất của pha động thay đổi nhiều so với chiết suất của mẫu.
Điểm sôi
Quan trọng trong HPLC chuẩn bị. Dung môi có nhiệt độ sôi thấp sẽ dễ dàng loại bỏ (bằng cách bay hơi) khỏi mẫu.
3.Dung môi và lưu ý cho phân tích sắc ký LC-MS
Dung môi thường được chọn dựa trên độ hòa tan. Và khả năng tương thích của hợp chất được quan tâm với các kỹ thuật ion hóa khác nhau. Được sử dụng trong LC-MS. Tính dễ bay hơi và khả năng cho proton của dung môi rất quan trọng trong ESI và các kỹ thuật ion hóa khí quyển khác.
Các dung môi protic chính như Metanol và hỗn hợp với nước. Chẳng hạn như metanol/nước 1:1 hoặc axetonitril/H 2 O 1:1, được sử dụng. Mặc dù hỗn hợp nước/metanol làm tăng độ nhớt. Vượt xa cả nước hoặc metanol như một dung môi nguyên chất vì của phản ứng tỏa nhiệt. Áp suất hơi tương đối thấp của nước có thể gây bất lợi cho độ nhạy khi sử dụng ở mức 100%. Kết quả độ nhạy tốt hơn khi sức căng bề mặt giảm đi. Thông qua việc bổ sung dung môi hữu cơ dễ bay hơi. Các chất hoạt động bề mặt có ái lực proton cao hơn. Mặc dù chúng làm tăng sự giải phóng ion khỏi các giọt khí dung, nhưng cũng có thể làm giảm độ nhạy.
Các đồng dung môi không proton như 10% DMSO trong nước và rượu isopropyl. Giúp cải thiện khả năng hòa tan của một số hợp chất. Axit formic thường được thêm vào ở mức thấp (0,1%). Để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ion hóa. Bằng cách đảm bảo chất phân tích có tính bazơ hơn dung môi. Tuy nhiên, ngay cả với lượng nhỏ, một số axit, như TFA, mặc dù cần thiết cho các hợp chất không hòa tan nhưng có thể hạn chế độ nhạy.
Trong chế độ ion hóa ESI, chất đệm và muối (Na + , K + và photphat) làm giảm áp suất hơi và do đó làm giảm tín hiệu. Có thể khắc phục sức căng bề mặt tăng lên của các giọt và giảm độ bay hơi bằng cách sử dụng các chất đệm tương đối dễ bay hơi hơn như amoni axetat, được hình thành bởi cặp axit-bazơ yếu.
Cân nhắc về dung môi trong phân tích LC-MS
Việc loại bỏ hơi nước và dung môi khỏi vùng ion hóa sẽ làm tăng các loại hợp chất có thể bị ion hóa ở áp suất khí quyển.
Việc giảm thể tích chất lỏng so với mẫu hoặc chất phân tích quan tâm có trong chất lỏng sẽ cải thiện hiệu suất ESI (tức là tốc độ dòng chảy thấp hơn).
Dung môi hữu ích
Nước
Acetonitril
Metanol
Ethanol
Propanol
Isopropanol
Chất bổ sung được chấp nhận
Acid acetic
Axit formic
Ammonium hydroxide
Amoni formate (nồng độ muối = 10 mM hoặc ít hơn)
Amoni axetat (nồng độ muối = 10 mM trở xuống)
Các muối không bay hơi (photphat, borat, citrat, v.v.)
Có thể đọng lại trong nguồn và các mao mạch bịt kín. Do đó cần nhiều hoạt động vệ sinh và bảo trì hơn
Các thiết kế nguồn hiện đại có thể xử lý các chất không biến đổi tốt hơn các thiết kế cũ
Các chất hoạt động bề mặt (chất hoạt động bề mặt/chất tẩy rửa) ngăn chặn quá trình ion hóa phun điện
Axit vô cơ có tính ăn mòn
Axit trifloaxetic (TFA)
Ở một mức độ nào đó ngăn chặn quá trình phun điện ion dương ở mức vượt quá 0,01%.
Máy phun điện tử ion âm bị ức chế rất nhiều.
Trietylamin (TEA)
PA cao (232 Kcal/mol) tạo ra ion [M+H]+ cường độ cao ở m/z 102
Ngăn chặn sự phun điện ion dương của các hợp chất kém cơ bản hơn.
Tetrahydrofuran (THF)
100% THF rất dễ cháy nên APCI và hầu hết các kỹ thuật giao tiếp đều sử dụng nitơ làm khí phun sương. (Sử dụng không khí sẽ tạo ra nguy cơ nổ).
Phản ứng với ống PEEK.
Ức chế ion và lựa chọn hóa chất
Sự ức chế ion là một trong những vấn đề dễ thấy hơn mà các nhà quang phổ phải đối mặt khi sử dụng ESI (Khối phổ ion hóa phun tĩnh điện) làm kỹ thuật ion hóa. Ấn phẩm của Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), Hướng dẫn Công nghiệp về Xác nhận Phương pháp Phân tích Sinh học (Federal. Register , 66, 100, 28526) năm 2001 đề cập lưu ý một số quy trình thử nghiệm để đánh giá sự hiện diện của sự ức chế ion.
Người ta so sánh phản ứng theo dõi nhiều phản ứng (MRM) (diện tích cực đại hoặc chiều cao cực đại) của chất phân tích trong mẫu sau chiết đã thêm chuẩn. Với mẫu của chất phân tích được bơmtrực tiếp vào pha động nguyên chất. Tín hiệu chất phân tích thấp ởnền so với dung môi nguyên chất cho thấy sự có mặt của các thực thể gây nhiễu.
Một ấn phẩm của C. Mallet et al . mô tả vị trí hiện diện của ma trận sắc ký đồ đối với chất phân tích (và chất chuẩn nội). Các nhà thí nghiệm sử dụng dòng chảy liên tục của dung dịch chuẩn chứa chất phân tích quan tâm. Và chất chuẩn nội của nó được thêm vào dòng thải của cột. Sau khi bơm dịch chiết mẫu trắng vào hệ thống LC. Sự sụt giảm trong đường cơ sở không đổi cho thấy sự ức chế ion hóa của chất phân tích do sự có mặt của vật liệu gây nhiễu.
Cột sắc ký
Một sự thay đổi có thể thực hiện được trong công nghệ là sự ra đời của các cột hóa học lai và các hạt có tính chọn lọc cao có đường kính dưới 2 micromet. Các hóa chất lai ít phụ thuộc hơn vào các chất điều chỉnh pha động vì có thể gây ra sự ức chế ion và tăng tính chọn lọc của các hạt.
4. Dung môi hiệu suất cao cho phân tích HPLC và LC-MS của Merck
Sử dụng hóa chất LiChrosolv® – Merck có độ tinh khiết và độ nhạy cao sẽ giúp kết quả sắc ký của bạn đáng tinh cậy hơn. Chúng có độ truyền tia cực tím cao, số lượng hạt thấp, độ axit và độ kiềm thấp và mức dư lượng bay hơi thấp. Đây là dung môi lý tưởng cho việc phân tích. Tất cả các sản phẩm LiChrosolv® đều được lọc vi mô ở mức 0,2 µm.
LiChrosolv® ở cấp gradient cho phép bạn giảm thiểu hiệu ứng gradient của dung môi liên quan – ví dụ như trong quá trình phân tách đối quang trên các pha bất đối – và phù hợp với UPLC và UHPLC.
Để thực hiện phân tích LC-MS, Merck cung cấp LiChrosolv® hypergrade. Một nhóm dung môi được tối ưu hóa và kiểm tra đặc biệt về tính phù hợp với LC-MS. Đáp ứng mọi yêu cầu của phương pháp ion hóa LC-MS hiện đại (ESI/APCI – chế độ dương và âm). Do mức độ nền ion thấp và khả năng ức chế ion thấp. LiChrosolv® hypergrade đảm bảo độ tái lập cao và hiệu quả ion hóa cao.
Bảng giá hóa chất Merck 2023:
Tên sản phẩm
Mã sản phẩm
Quy cách
Đơn giá (VNĐ)
1-Butanol for liquid chromatography
1019881000
1 L
4,457,400
1-Butanol for liquid chromatography
1019882500
2.5 L
11,867,300
1-Chlorobutane for liquid chromatography
1016921000
1 L
3,336,100
1-Methyl-2-pyrrolidone for liquid chromatography
5438991000
1 L
2,689,800
1-Methyl-2-pyrrolidone for liquid chromatography
438992500
2.5 L
6,489,300
1-Propanol for liquid chromatography
1010241000
1 L
2,696,300
1-Propanol for liquid chromatography
1010242500
2.5 L
5,567,100
1,4-Dioxane for liquid chromatography
1031321000
1 L
4,963,600
1,4-Dioxane for liquid chromatography
1031322500
2.5 L
10,802,300
2-Propanol hypergrade for LC-MS
1027811000
1 L
1,188,900
2-Propanol hypergrade for LC-MS
1027812500
2.5 L
2,404,700
Acetone for liquid chromatography
1000201000
1 L
897,000
Acetone for liquid chromatography
1000202500
2.5 L
1,296,200
Acetonitrile gradient grade for liquid chromatography
1000301000
1 L
2,559,900
Acetonitrile gradient grade for liquid chromatography
1000302500
2.5 L
1,532,700
Acetonitrile hypergrade for LC-MS
1000291000
1 L
1,359,900
Acetonitrile hypergrade for LC-MS
1000292500
2.5 L
2,537,000
Acetonitrile with 0.05% (v:v) Trifluoroacetic acid
4806722500
2.5 L
7,718,400
Chloroform for liquid chromatography
1024441000
1 L
1,201,300
Chloroform for liquid chromatography
1024442500
2.5 L
5,013,900
Cyclohexane for liquid chromatography
1028271000
1 L
2,601,100
Cyclohexane for liquid chromatography
1028272500
2.5 L
5,377,400
Dichloromethane for liquid chromatography
1060441000
1 L
1,763,100
Dichloromethane for liquid chromatography
1060442500
2.5 L
3,329,500
Ethanol gradient grade for liquid chromatography
1117270500
500 ml
1,310,900
Ethanol gradient grade for liquid chromatography
1117271000
1 L
1,296,200
Ethyl acetate for liquid chromatography
1008681000
1 L
1,180,800
Ethyl acetate for liquid chromatography
1008682500
2.5 L
3,295,600
Ethyl acetate hypergrade for LC-MS
1036491000
1 L
1,121,900
Ethyl acetate hypergrade for LC-MS
1036492500
2.5 L
2,347,000
Isohexane for liquid chromatography
1043352500
2.5 L
6,117,300
Methanol for liquid chromatography
1060181000
1 L
473,600
Methanol for liquid chromatography
1060182500
2.5 L
589,500
Methanol hypergrade for LC-MS
1060351000
1 L
971,000
Methanol hypergrade for LC-MS
1060352500
2.5 L
2,013,700
Toluene for liquid chromatography
1083271000
1 L
1,699,600
Toluene for liquid chromatography
1083272500
2.5 L
4,342,100
Water for UHPLC-MS
1037281002
1 L
2,496,700
Water for chromatography (LC-MS Grade)
1153331000
1 L
700,600
Water for chromatography (LC-MS Grade)
1153332500
2.5 L
502,200
n-Hexane for liquid chromatography
1043911000
1 L
1,521,300
n-Hexane for liquid chromatography
1043912500
2.5 L
2,529,700
5. Dung môi cho phương pháp UV-VIS
Quang phổ UV-Vis là một kỹ thuật phân tích đo lượng bước sóng rời rạc của tia UV. Hoặc ánh sáng khả kiến được hấp thụ hoặc truyền qua mẫu so với mẫu chuẩn hoặc mẫu trắng. Dung môi dùng cho phương pháp này cần lưu ý:
Sự hấp thu của tạp chất càng thấp càng tốt
Cho số liệu chi tiết về độ hấp thu
Nếu tạp chất hấp thu trong vùng UV-VIS, có thể dẫn đến các trường hợp
6. Dung môi cho phương pháp Sắc ký khí (GC)
Trong GC, pha động là chất khí, không phải hỗn hợp dung môi lỏng. Do đó, các vấn đề xảy ra với tạp chất trong dung môi tương đối khác với các phương pháp kể trên. Thuốc thử được dùng để xử lý mẫu và tiêm. Do đó tạp chất trong dung môi sắc ký cũng nằm trong mẫu. Tạp chất sẽ không được phân phối liên tục như trong HPLC. Tạp chất có thể được phân tách trong cột GC. Peak của chúng cũng được thể hiện trên sắc ký đồ. Tạp chất có thể được làm giàu trong quá trình xử lý mẫu. Đôi khi, thời gian lưu của chúng cũng gần với chất phân tích quan tâm. Trường hợp tạp chất trùng peak với chất phân tích, sẽ dẫn tới kết quả cắt peak sai lệch. Tạp chất trong dung môi quá nhiều cũng có thể làm dơ cột, dâng đường nền. Với các phương pháp phân tích hàm lượng vết , việc lựa chọn 1 dung môi có độ tinh khiết cao càng quan trọng hơn.
7. Dung môi cho phương pháp AAS/ICP
Với phổ nguyên tử, việc lựa chọn dung môi chúng ta cần quan tâm tới:
Độ tinh khiết của hóa chất phải cao
Có chứa các kim loại và vết ion thấp
Được đóng gói trong chai lọ từ polymer hữu cơ thích hợp.
8. Kết luận
Lựa chọn dung môi trong phân tích là một bước quan trọng trong quá trình phát triển phương pháp. Không thể có một dung môi đáp ứng được tất cả các ứng dụng. Thường thì chúng ta cần sự kết hợp của các dung môi được quyết định dựa trên các yêu cầu phân tích. Việc lựa chọn dung môi phù hợp dựa trên tính chất vật lý. Và khả năng tương thích của chúng với pha động, pha tĩnh của mẫu và cột.
Cho dù bạn sản xuất sản phẩm trong nước hay quốc tế, bạn đều cần phải tuân thủ một loạt các quy định chung. Các chất vô cơ và dung môi của Merck được sản xuất, hử nghiệm theo nhiều tiêu chuẩn hướng dẫn quốc tế. Điều này có nghĩa là chúng được sử dụng trên toàn thế giới cho gần như tất cả các ứng dụng. Cho phép khách hàng dễ dàng làm việc với cùng các quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP). Và xuất khẩu đến các quốc gia có quy định khác nhau. Bằng cách kết hợp việc tuân thủ đa tiêu chuẩn với toàn diện tài liệu giúp công việc của bạn trở nên đơn giản hơn và an toàn hơn.
Liên hệ với chúng tôi để cùng thảo luận về yêu cầu của bạn hoặc tư vấn đặt hàng:
Hóa chất H.B.C Đại Lý Ủy Quyền Merck – Sigma tại Việt Nam
Sắc ký lớp mỏng (TLC) là kỹ thuật phổ biến trong phân tích. Trong bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp thông tin để chọn tấm TLC phù hợp.
1. Phương pháp sắc ký lớp mỏng
1.1 Phân loại
Sắc ký lớp mỏng là kỹ thuật phân tách các chất từ một chất khi cho pha động di chuyển qua pha tĩnh. Pha tĩnh được trải một lớp mỏng đồng nhất và được cố định ở các phiến kính hoặc một phiến kim loại.Pha động là hệ dung môi đơn lẻ hoặc đa thành phần được hòa trộn với nhau theo tỷ lệ qui định sẵn. Di chuyển trên một bản mỏng theo lực mao quản. Các phân tử trong hỗn hợp mẫu thử sẽ được di chuyển trên lớp mỏng. Qua lớp hấp phụ, , theo hướng của pha động với tốc độ khác nhau. Kết quả sẽ thu được một dải ảnh được gọi là sắc ký đồ.
Sắc ký lớp mỏng (TLC) được dùng trong phân tích
Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (High Performance Thin Layer Chromatography: HPTLC) là một dạng sắc ký lớp mỏng tiên tiến nhất. Phương pháp này xuất phát từ việc sử dụng pha tĩnh phân tách tối đa và các thiết bị đo đạc hiện đại trong trong qui trình phân tích. Yêu cầu của sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao cần chấm mẫu chính xác, vết chấm phải nằm trên bề mặt. Chuẩn hóa sắc ký có đạt được độ tái lặp cao và kết quả được đánh giá bằng phần mềm.
Sắc ký ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: dược phẩm, thực phẩm, đồ uống, hóa chất, môi trường,.. Một số phương pháp sắc ký khác được sử dụng trong phòng thí nghiệm như: Sắc ký cột, Sắc ký giấy, Sắc ký khí, Sắc ký lỏng,…
1.2 Cơ chế sắc ký lớp mỏng
Nguyên tắc sắc ký lớp mỏng giống như tất cả các phương pháp sắc ký khác: mỗi hợp chất sẽ có ái lực khác nhau đối với pha động và pha tĩnh. Pha tĩnh (lớp silica gel hoặc alumina mỏng đồng nhất, phủ lên một mảnh thủy tinh, kim loại hoặc nhựa cứng). Pha động(chất lỏng hoặc chất khí). Pha động chảy qua pha tĩnh và mang theo các thành phần của hỗn hợp. Các thành phần khác nhau di chuyển với tốc độ khác nhau. Điều này tạo ra kết quả thu được của sắc ký lớp mỏng là các điểm màu phát quang phân tách rõ ràng.
Retention factor (Rf) – hệ số lưu giữ
Sau khi quá trình phân tách hoàn tất, các hợp chất riêng lẻ được xuất hiện dưới dạng các điểm và phân tách theo chiều dọc. Mỗi điểm có một hệ số lưu giữ (Rf) được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng dịch chuyển của chất thử và khoảng dịch chuyển của dung môi:
Công thức tính hệ số Rf là: Rf= Quãng đường mẫu đi được / Quãng đường dung môi đi được tính từ điểm chấm mẫu
Khi so sánh hai hợp chất khác nhau trong cùng điều kiện, hợp chất nào có khối lượng lớn hơn giá trị Rf sẽ ít phân cực hơn vì nó không bám vào pha tĩnh lâu như hợp chất phân cực.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến hệ số Rf như độ dày, độ ẩm trên bản TLC, độ bão hòa của bình, nhiệt độ, bản chất của bản TLC, cỡ mẫu và các thông số dung môi.
1.3 Thiết bị và dụng cụ thực hiện Sắc ký lớp mỏng
1.3.1 Tấm (Pha tĩnh)
Như đã đề cập trước đó, các bản TLC (hay còn được gọi là bản sắc ký) có thể được chuẩn bị trong phòng thí nghiệm. Nhưng thường sẽ được chọn mua là nhiều nhất. Pha tĩnh phổ biến nhất là Silica gel và alumina, nhưng những loại khác cũng có sẵn.
Nhiều tấm kết hợp với một hợp chất phát huỳnh quang dưới tia cực tím bước sóng ngắn (254 nm). Mặt sau của các tấm TLC thường là thủy tinh, nhôm hoặc nhựa. Tấm kính cứng, trong suốt và có thể tái sử dụng có khả năng kháng hóa chất cao và ổn định nhiệt tốt khi đốt than. Vì những lý do này, chúng là tấm đỡ được sử dụng rộng rãi nhất.
Tấm TLC
Tấm lá nhôm là giải pháp thay thế hỗ trợ giúp dễ dàng xử lý và chống vỡ. Nhẹ và mỏng hơn tấm kính, tấm nhôm có thể giảm chi phí vận chuyển và tiết kiệm không gian lưu trữ. Ngoài ra, chúng có thể dễ dàng cắt bằng kéo theo kích thước mong muốn và dễ lưu trữ trong phòng thí nghiệm.
Các tấm đỡ bằng nhựa hoặc polyester (PET) cũng được sử dụng vì nhẹ và linh hoạt.
Làm cách nào để chọn các tấm TLC phù hợp?
Bảng so sách bên dưới sẽ cung cấp các thông tin ưu và nhược điểm của các tấm TLC:
Tấm
Ưu điểm
Nhược điểm
Thủy tinh
Cứng rắn
Trong suốt
Tiết kiệm chi phí (có thể tái sử dụng)
Kháng hóa chất cao
Được sử dụng phổ biến nhất
Ổn định nhiệt độ
Dễ vỡ
Không thể dễ dàng cắt theo kích thước mong muốn
Nặng – chi phí vận chuyển cao
Dày (>1,0 mm) – cần không gian kệ rộng hơn khoảng 5 lần so với các tấm có mặt sau bằng nhôm hoặc nhựa
Mặt sau rất dễ bị vỡ (vấn đề an toàn tiềm ẩn)
Giấy nhôm
Dễ dàng xử lý/an toàn – chống vỡ
Có thể dễ dàng cắt theo kích thước mong muốn bằng kéo
Mỏng (~0,15 mm) – tiết kiệm không gian lưu trữ
Nhẹ – chi phí vận chuyển thấp hơn
Kháng dung môi
Độ bám dính của lớp hấp phụ mạnh – tốt để sử dụng với chất rửa giải có chứa nồng độ cao
Ổn định nhiệt tốt
Có thể lưu vào sổ tay phòng thí nghiệm
Không thể tái sử dụng
Không kháng hóa chất như thủy tinh đối với thuốc thử như axit vô cơ và amoniac đậm đặc
Nhựa (Polyester – PET)
Dễ dàng xử lý/an toàn – chống vỡ
Có thể dễ dàng cắt theo kích thước mong muốn bằng kéo
Mỏng (~0,2 mm) – tiết kiệm không gian lưu trữ
Nhẹ – chi phí vận chuyển thấp hơn
Kháng dung môi
Có thể lưu vào sổ tay phòng thí nghiệm
Không thể tái sử dụng
Độ ổn định nhiệt thấp hơn – phải được thực hiện ở nhiệt độ thấp hơn so với thủy tinh
Lớp hấp phụ có thể dễ bị nứt hơn
Các tấm TLC có pha tĩnh như:
Silica gel – chất hấp thụ phổ biến nhất. Dung dịch rửa giải được sử dụng như sử dụng cho HPLC. Không có chất xúc tác của alumina. Sản phẩm thông dụng như TLC Silica gel 60 F₂₅₄
Oxit nhôm – chất hấp thụ TLC phổ biến thứ hai.
Cellulose – có sẵn ở dạng cellulose vi tinh thể hoặc sợi. Lớp xenlulô vi tinh thể có các vết nhỏ hơn so với lớp xenlulô dạng sợi.
Polyamide – độ khuếch tán thấp, cho phép các điểm mẫu giới hạn với cường độ tối đa.
HPTLC mang lại những lợi thế khác biệt hơn TLC. Như khả năng phân giải tốt hơn, thời gian phân tách nhanh, khuếch tán mẫu thấp hơn. Và giảm mức tiêu thụ dung môi. Các bản HPTLC có sẵn được phủ nhiều loại chất nền khác nhau và có hoặc không có chất chỉ thị. Bản sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC) đặc trưng bởi các hạt nhỏ hơn 10 µm, các lớp mỏng nhỏ hơn 200 µm.
1.3.2 Chất kết dính
Chất kết dính không ảnh hưởng đến các đặc tính hấp phụ của ma trận. Nhưng chúng ảnh hưởng đến sự kết dính của lớp chất hấp phụ với lớp nền. Chất kết dính sẽ gồm:
Chất kết dính polyme (hữu cơ) – có các lớp hấp phụ chứa chất kết dính polyme thường chắc chắn nhất. Giúp cho việc xử lý và ứng dụng phân tích mẫu dễ dàng hơn. Chúng cũng cho phép sử dụng hàm lượng nước cao hơn trong dung môi sử dụng. Chúng thường được khuyến nghị cho tất cả các ứng dụng TLC ngoại trừ những ứng dụng sử dụng tính năng tạo than để trực quan hóa.
Chất kết dính vô cơ: Tấm có các lớp hấp phụ chứa chất kết dính vô cơ không chắc chắn như tấm có chất kết dính hữu cơ. Nhưng nhìn chung chắc chắn hơn tấm không có chất kết dính hoặc có chất kết dính thạch cao. Chúng có khả năng chống nước cao nhất và tương thích với các thuốc thử dạng nước. Chất kết dính vô cơ thường được sử dụng cho các bản TLC chuẩn vì chúng mềm. Cho phép dễ dàng bỏ các điểm chứa phân tử mục tiêu khỏi chất hỗ trợ rửa giải và phục hồi.
Thạch cao – tấm sử dụng chất kết dính thạch cao thường ít chắc chắn nhất và dễ gãy. Chúng không được khuyến cáo sử dụng với dung môi chứa hơn 20% nước. Giống như các tấm có các lớp vô cơ, chúng cho phép dễ dàng loại bỏ các điểm chứa phân tử mục tiêu khỏi chất hỗ trợ cho quá trình rửa giải và thu hồi. Được khuyên dùng cho các ứng dụng yêu cầu hóa than để hiển thị.
1.3.3 Dung môi (Pha động)
Lựa chọn dung môi thích hợp có lẽ là khía cạnh quan trọng nhất của sắc ký lớp mỏng. Một dung môi phổ biến là 1:1 hexan:etyl axetat. Việc thay đổi tỷ lệ có thể có tác động rõ rệt đến giá trị Rf nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Với 0 biểu thị độ phân cực của dung môi rất thấp. Và 1 biểu thị độ phân cực của dung môi rất cao.
Khi thực hiện thử nghiệm sắc ký lớp mỏng, bạn không muốn các giá trị của mình là 0 hoặc 1. Vì các thành phần mà bạn đang tách có các cực khác nhau. Nếu giá trị bằng 0, bạn cần tăng độ phân cực của dung môi. Vì mẫu không chuyển động và dính vào pha tĩnh. Nếu giá trị là 1, bạn cần giảm độ phân cực của dung môi vì hợp chất không thể tách rời.
Nếu bạn biết rằng một thành phần của hỗn hợp không hòa tan trong một dung môi nhất định. Nhưng một thành phần khác hòa tan tự do trong đó, thì nó thường cho phép phân tách tốt. Tốc độ các hợp chất di chuyển lên tấm phụ thuộc vào hai điều:
Nếu hợp chất hòa tan trong dung môi, nó sẽ di chuyển xa hơn lên tấm sắc ký lớp mỏng
Nếu hợp chất thích pha tĩnh, nó sẽ dính vào nó, điều này sẽ khiến nó không di chuyển xa trên sắc ký đồ.
Axit, bazơ và các hợp chất phân cực mạnh:
Thường tạo ra các vệt rõ hơn là các vết trong dung môi trung tính. Các vệt gây khó khăn cho việc tính (Rf) và thậm chí nó còn che lấp các điểm khác. Thêm một vài phần trăm axit axetic hoặc axit formic vào dung môi. Có thể khắc phục hiện tượng sọc bằng axit. Nước hiếm khi được sử dụng làm dung môi vì nó tạo ra mặt trước đường cong không đồng đều. Nguyên nhân là do sức căng bề mặt của nó.
Tương tự như vậy đối với bazơ, thêm một vài phần trăm triethylamine có thể cải thiện kết quả. Đối với các hợp chất phân cực, thêm một vài phần trăm metanol cũng có thể cải thiện kết quả.
Độ bay hơi của dung môi cũng cần được xem xét khi sử dụng. Bất kỳ dung môi nào còn lại trên đĩa cũng có thể gây ra các phản ứng . Nhiều dung môi có thể được loại bỏ bằng cách để yên trong vài phút, nhưng những dung môi rất khó bay hơi có thể cần thời gian trong buồng chân không. Dung môi dễ bay hơi chỉ nên được sử dụng một lần. Nếu pha động được sử dụng nhiều lần, kết quả sẽ không nhất quán hoặc không thể lặp lại. Hỗn hợp dung môi hữu ích:
Dung môi có thể dùng để tách hỗn hợp các hợp chất phân cực mạnh là etyl axetat : butanol : axit axetic : nước, 80:10:5:5.
Để tách các thành phần bazơ mạnh, tạo hỗn hợp 10% NH 4 OH trong metanol, sau đó tạo hỗn hợp 1 đến 10% này trong dichlormethane.
Hỗn hợp 10% metanol hoặc ít hơn trong DCM có thể hữu ích để tách các hợp chất phân cực.
1.3.4 Pipet
Các điểm được chấm lên tấm TLC bằng cách sử dụng pipet thủy tinh rất mỏng. Mao quản phải đủ mỏng để thực một điểm gọn gàng. Nhưng không quá mỏng để ngăn cản sự hấp thu đủ lượng chất phân tích.
1.3.5 Bình chạy sắc ký lớp mỏng
Chuẩn bị bình chạy sắc ký: Các bình thường là bình thủy tinh, hình hộp hay hình trụ. Có nắp đậy kín, kích thước thay đổi tùy theo yêu cầu của các bản mỏng sử dụng. Bão hòa hơi dung môi vào khí quyển trong bình. Bằng cách lót giấy lọc xung quanh thành trong của bình, rồi rót một lượng vừa đủ dung môi vào bình. Lắc rồi để giấy lọc thấm đều dung môi. Lượng dung môi sử dụng sao cho sau khi thấm đều giấy lọc. Còn lại một lớp dày khoảng 5 mm đến 10 mm ở đáy bình. Đậy kín nắp bình và để yên 1 h ở nhiệt độ 20 °C đến 25 °C.
Muốn thu được những kết quả lặp lại, ta chỉ nên dùng những dung môi thật tinh khiết. Loại dùng cho sắc ký. Những dung môi dễ bị biến đổi về hóa học chỉ nên pha trước khi dùng. Nếu sử dụng những hệ pha động phức tạp, phải chú ý đến những thành phần dễ bay hơi. Sẽ làm thay đổi thành phần của hệ pha động dẫn đến hiện tượng không lặp lại của trị sốRf.
Bình thủy tinh chạy TLC sắc ký lớp mỏng
1.3.6 Các dụng cụ khác
Đèn tử ngoại, phát các bức xạ có bước sóng ngắn 254 nm và bước sóng dài 365 nm.
Dụng cụ để phun thuốc thử.
Tủ sấy điều nhiệt để hoạt hóa và sấy bản mỏng và sắc ký đồ, hoặc để sấy nóng đối với một số phản ứng phát hiện.
Tủ hút hơi độc.
Máy sấy dùng để sấy khô sắc ký đồ và cho phép chấm nhanh nhiều lần những dung dịch pha loãng chất cần phân tích.
Một máy ảnh tốt có thể chụp lưu giữ sắc ký đồ ở ánh sáng ban ngày với khoảng cách 30 cm đến 50 cm.
Tủ lạnh để bảo quản những thuốc thử dễ hỏng.
Micropipet nhiều cỡ từ 1 μl, 2 μl, 5 μl, 10 μl đến 20 μl, các ống mao quản hoặc dụng cụ thích hợp.
Thiết bị trải chất hấp phụ lên tấm kính thành một lớp mỏng đồng đều, có chiều dày thích hợp.
Giá để xếp các tấm kính đã trải.
1.4 Triển khai sắc ký lớp mỏng
Tiến hành chạy sắc ký lớp mỏng theo các bước cơ bản sau:
Cắt tấm TLC theo đúng kích thước và dùng bút chì (không bao giờ dùng bút mực), nhẹ nhàng vẽ một đường thẳng trên đĩa cách đáy khoảng 1 cm. Không sử dụng lực quá mạnh khi viết trên tấm TLC vì điều này sẽ loại bỏ pha tĩnh. Điều quan trọng là sử dụng bút chì thay vì bút mực vì mực thường di chuyển lên đĩa cùng với dung môi.
Sử dụng pipet, bôi các điểm chất phân tích lên vạch. Đảm bảo có đủ mẫu trên đĩa. Điều này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng tia cực tím sóng ngắn. Một điểm màu tím nên được nhìn thấy. Nếu vết không nhìn thấy được, cần thêm nhiều mẫu hơn vào đĩa. Nếu có sẵn chất chuẩn của hợp chất mục tiêu, thì nên tạo ra một vết đồng màu bằng cách chấm chất chuẩn lên một vết của hỗn hợp chưa biết.
Đặt đĩa vào trong buồng càng đều càng tốt và tựa nó vào một bên. Không bao giờ cho phép dung môi lớn vượt quá vạch bạn đã vẽ. Cho phép hoạt động mao dẫn hút dung môi lên trên tấm cho đến khi nó cách điểm cuối khoảng 1 cm. Không bao giờ để dung môi di chuyển hết đến cuối đĩa.
Lấy đĩa ra và ngay lập tức vẽ một đường bút chì trên mặt dung môi.
Sử dụng đèn UV bước sóng ngắn và khoanh tròn các thành phần được hiển thị bằng bút chì.
Quy trình chạy Sắc ký lớp mỏng
1.5 Phát hiện
Khi quá trình triển khai sắc ký lớp mỏng hoàn tất, cần phải có hình ảnh trực quan của các vết trên sắc ký đồ để phát hiện và đánh giá kết quả. Nhiều hợp chất có hấp thụ ánh sáng UV hoặc có đặc tính huỳnh quang khi bị kích thích bởi tia cực tím hoặc ánh sáng nhìn thấy thì có thể phát hiện trực tiếp. Nhưng hầu hết các hợp chất không có màu rõ ràng nên phải sử dụng thuốc thử thích hợp để hiện màu. Số lượng thuốc thử phát hiện khi phân tích bằng Sắc ký lớp mỏng rất lớn điều đó phản ánh tính linh hoạt của kỹ thuật phát hiện.
Iodine (Iốt) là một trong những thuốc thử phổ biến nhất. Hầu hết các hợp chất hữu cơ sẽ bị nhuộm màu nâu tạm thời. Một số thuốc thử được sử dụng như là Permanganat, ceric ammonium molybdate (CAM) và p-anisaldehyde.
2. Các vấn đề thường gặp trong Sắc ký lớp mỏng
Vết đốm quá lớn : Đường kính vết đốm của mẫu không được lớn hơn 1-2 mm. Các điểm thành phần sẽ không bao giờ lớn hơn hoặc nhỏ hơn điểm gốc mẫu. Nếu bạn có một điểm quá lớn, sẽ gây ra sự chồng chéo của các điểm thành phần khác có kích thước tương tự. Khó xác định được các thành phần của mẫu.
Lượng dung môi trước không đồng đều : Lượng dung môi trước không đều là một vấn đề phổ biến gặp phải trong TLC. Các giá trị Rf sẽ không chính xác do sự gia tăng không đồng đều của dung môi.
Không có đáy phẳng: Khi đặt tấm TLC vào buồng, đặt đáy của tấm lên mép buồng và tựa phần trên của tấm dọc theo phía bên kia của buồng. Cần đảm bảo rằng tấm TLC được đặt đều trong buồng. Các tấm TLC phải được cắt đều.
Không đủ dung môi:Cần có đủ dung môi (tùy thuộc vào kích thước của buồng) để di chuyển hết chiều dài của tấm TLC.
Vệt : Nếu vết mẫu quá đậm đặc, chất sẽ di chuyển lên pha tĩnh ở dạng một vệt chứ không phải là một vết riêng lẻ. Dung môi không thể xử lý mẫu đậm đặc, do đó nó không thể di chuyển lên pha tĩnh. Điều này có thể khắc phục bằng cách pha loãng dung dịch mẫu. Hãy sử dụng đèn UV sóng ngắn để xem có nhìn thấy vết đó không (thường có màu tím) trước khi chạy mẫu.
Đốm : Mẫu phải ở trên mức dung môi. Nếu mức dung môi bao phủ mẫu, vết mẫu sẽ được rửa sạch trong dung môi trước khi di chuyển lên tấm TLC.
3. Ưu điểm và nhược điểm của Sắc ký lớp mỏng và Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao
3.1 Ưu điểm
Sắc ký lớp mỏng và Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao được ứng dụng rộng rãi trong phân tích. Cho nhiều đối tượng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Ưu điểm của chúng là:
Bản mỏng hiện có sẵn trên thị trường nên dễ dàng triển khai phân tích
Có thể thực hiện điều chế và thu được chất tinh khiết nhanh chóng, đơn giản
Thời gian phân tích thấp hơn và chi phí cho mỗi mẫu phân tích ít hơn
Các bước chuẩn bị mẫu đơn giản – ít gặp vấn đề về nền mẫ. Không cần trình độ cao đối với người phân tích
Phân tích đồng thời các mẫu thử và chuẩn – độ chính xác, hiếm khi cần chuẩn nội
Không cần xử lý trước đối với dung môi như lọc và khử khí
Tiêu thụ dung môi ở pha động ít cho mỗi mẫu nên thân thiện với môi trường
Không chịu sự ảnh hưởng từ lần phân tích trước. Pha tĩnh và pha động luôn mới cho mỗi lần phân tích, không có nhiễm chéo
Có thể phát hiện với nhiều chế độ khác nhau đặc hiệu cho mỗi nhóm chất
Tài liệu hóa dễ dàng
Chi phí bảo trì thấp
3.2 Nhược điểm
Bên cạnh đó phương pháp Sắc ký lớp mỏng cũng có những nhược điểm như:
Độ tái lập có thể không đạt được nếu điều kiện độ ẩm không được kiểm soát tốt
Do hệ thiết bị Sắc ký lớp mỏng đơn giản nên đa số chỉ có thể định tính chứ không thể định lượng được
Yêu cầu có chất chuẩn để làm chuẩn
Độ nhạy bị ảnh hưởng do lượng mẫu thực hiện phân tích nhỏ.
4. Ứng dụng sắc ký lớp mỏng trong kiểm nghiệm thuốc
Sắc ký lớp mỏng cùng với sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao là hai phương pháp được áp dụng nhiều trong phân tích của ngành dược phẩm, hóa học lâm sàng, hóa học pháp y, hóa sinh. Một số ngành khác như mỹ phẩm, phân tích thực phẩm, phân tích môi trường.
Trong kiểm nghiệm thuốc Sắc ký lớp mỏng được sử để theo dõi quá trình phản ứng của tổng hợp thuốc. Định tính và xác định độ tinh khiết của nguyên liệu, thành phẩm thuốc. HPTLC với hệ thống trang thiết bị đồng bộ, độ chính xác cao cho phép định tính và cả định lượng để tiêu chuẩn hóa thuốc nguyên liệu và thành phẩm.
4.1 Định tính
Nguyên liệu và các thành phẩm thuốc có nền mẫu tương đối đơn giản. Hơn nữa qui trình phân tích bằng sắc ký lớp mỏng trong Dược điển đã ổn định. Do đó TLC được sử dụng trong hầu hết các phép thử định tính của đối tượng này. Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao rất ít khi được dùng để định tính thành phẩm thuốc hóa dược. Nguyên tắc định tính bằng sắc ký lớp mỏng, mẫu thử được thực hiện song song với mẫu chuẩn và so sánh khoảng cách (R) chúng di chuyển với khoảng cách của chất đối chiếu đã biết. Màu sắc vết trên sắc ký đồ của mẫu chuẩn và mẫu thử phải được thực hiện song song, nếu trùng nhau thì được coi là dương tính.
Đối với phép sắc ký thực hiện trên hệ thống Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao có bộ phận quét phổ (scanner), còn có thể tiến hành quét phổ hấp thụ UV – Vis tại vị trí vết chất phân tích trên sắc ký đồ để định tính. Khi định tính bằng HPLC – DAD, bộ phận scanner vừa có khả năng quét phổ trong vùng UV – Vis, đồng thời có thể thực hiện chồng phổ của vết chất phân tích.
Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao có ưu điểm hơn với sắc ký lớp mỏng là có thể tách riêng chất phân tích ra khỏi các chất khác trong hỗn hợp với độ chọn lọc cao. Do đó một số dược điển như USP yêu cầu định tính sử dụng bản mỏng HPTLC.
4.2 Xác định tạp chất
Định danh tạp chất đã biết được xác định dựa vào so sánh với Rf của vết tạp chuẩn làm trên cùng bản mỏng. Khi đánh giá kết quả thường là phép thử giới hạn cũng có thể là định lượng. Đánh giá kết quả căn cứ vào đậm độ về màu sắc của vết chất phân tích tách ra trên sắc đồ. Đối với sắc ký lớp mỏng cường độ vết được phát hiện bằng mắt. Còn trong sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao, vết chất phân tích được chuyển thành dạng pic với thông số diện tích hoặc chiều cao pic tương tự HPLC. Sắc ký đồ chuyển từ dạng vết sang dạng pic trong sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao được gọi là sắc ký đồ dạng pic hay sắc ký đồ analog.
Để xác định giới hạn tạp chất bằng sắc ký lớp mỏng thường thực hiện theo 2 cách như sau:
Pha loãng dung dịch thử
Yêu cầu phép phân tích là phải phát hiện được vết trong sắc ký đồ. Do đó, thường so sánh cường độ vết thu được của dung dịch mẫu thử với dung dịch pha loãng của chất kiểm tra. Mẫu thử được chuẩn bị ở mức nồng độ cao, mẫu đối chiếu sẽ được pha loãng với mẫu thử đến mức giới hạn (mẫu đối chiếu cũng có thể mẫu pha từ chất chuẩn ở mức nồng độ giới hạn). Mẫu thử được phân tích ở nồng độ cao nhằm phát hiện tất cả các tạp. Mẫu đối chiếu ở nồng độ thấp nhằm đảm bảo độ tuyển tính của hoạt chất. Đáp ứng của hoạt chất có trong mẫu có nồng độ thấp tương tự tạp chất liên quan có nồng độ cao.
Một số thuốc thử tạo dẫn xuất trong phân tích dược liệu bằng sắc ký lớp mỏng :
Vanilin trong acid sulfuric hoặc Anisaldehyd trong acid sulfuric
Chất đẳng
Vùng đỏ – nâu, vàng – nâu, xanh thẫm (Vis)
Saponin
Vùng màu (Vis)
Tinh dầu
Vùng xanh da trời, nâu hoặc đỏ (Vis)
KOH 10% trong etanol
Anthraquinon (Emodin, Rhein)
Vùng đỏ (Vis), Huỳnh quang đỏ (UV 366 nm)
Anthron (Aloin, Cascarosid)
Vùng vàng (Vis), Huỳnh quang vàng (UV 366 nm)
Coumarin, Scopoletin, Umbelliferon
Vùng huỳnh quang xanh sáng (UV 366 nm)
Thuốc thử ninhydrin
Acid amin, peptid, amin và amino – đường
Vàng, nâu tới hồng và tim (Vis)
Iod
Indol, dẫn chất quinolin, thiol và tất cả các chất hữu cơ
Vùng tối (UV 254)
Sử dụng chất chuẩn
Nồng độ các tạp chất được xác định dựa trên cường độ vết của tạp trong mẫu thử và đáp ứng của chuẩn tạp tương ứng. Thông thường, nồng độ dung dịch chuẩn tạp được chuẩn bị ở mức giới hạn cho phép của tạp đó. Khi tiến hành xác định tạp chất, cần chú ý đến độ nhạy của phương pháp và khả năng tách của hệ thống.
Sắc ký lớp mỏng thường chỉ được ứng dụng trong định tính, hầu như không được sử dụng trong định lượng nói chung và đối tượng thuốc nói riêng.
Còn Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao với những cải tiến nhằm tăng độ phân giải của quá trình tách, đảm bảo độ tái lặp cũng như độ đúng của phép thử cho phép ứng dụng rộng rãi trong phân tích định lượng các chất. Việc sử dụng các thiết bị hiện đại như: máy quét, máy đo mật độ vết. Điều kiện buồng sắc ký được kiểm soát, chất hấp phụ đa dạng về chủng loại có độ phân giải cao. Kích thước hạt nhỏ và đồng đều, khả năng kết nối với các thiết bị phát hiện khác nhau. Cùng với sự phát triển của các chương trình phần mềm để thu và xử lý số liệu giúp cho sắc ký lớp mỏng trở thành một phương pháp thay thế HPLC hoặc sắc ký khí.
Việc sử dụng Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao được đánh giá cao và được chấp nhận trên toàn thế giới. Ngày càng có nhiều công bố các nghiên cứu sử dụng HPTLC trong định lượng thuốc đã được đăng tải. Bao gồm kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất, theo dõi độ ổn định, thậm chí trong lâm sàng.
5. Kết luận
Sắc ký lớp mỏng là phương pháp đơn giản, nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và hiệu quả. Do đó được ứng dụng rộng rãi phân tích nhiều loại đối tượng mẫu khác nhau. Qua thời gian, nó đã chứng minh được độ tin cậy của kết quả thử nghiệm và được công nhận là phương pháp thường qui để định tính, thử tinh khiết trong kiểm nghiệm thuốc hóa dược, dược liệu.
Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao là một dạng sắc ký lớp mỏng tiên tiến nhất với việc sử dụng pha tĩnh có hiệu quả phân tách tối đa. Thiết bị đo đạc hiện đại cho tất cả các bước trong qui trình phân tích. Cho phép giải quyết tất cả các yêu cầu phân tích bao gồm định tính, thử tinh khiết và định lượng phù hợp với các chuẩn mực qui định về phương pháp phân tích như ICH, AOAC.
Để biết thêm thông tin về kỹ thuật liên hệ chúng tôi theo thông tin sau:
Hóa chất H.B.C Đại Lý Ủy Quyền Merck – Sigma tại Việt Nam
Sắc ký là phương pháp được dùng để phân tách các thành phần cần tách giữa hai pha, là pha tĩnh và pha động. Thành phần của hỗn hợp sẽ tự phân chia lại giữa hai pha bằng một quá trình như hấp phụ, phân vùng, trao đổi ion hoặc loại trừ kích thước.
1. Phương pháp và kỹ thuật sắc ký
Sắc ký được được chia làm 2 loại là:
Sắc ký điều chế (preparative chromatography) được dùng để phân tách một lượng nhỏ các đơn chất. Thường từ 10 – 1000 mg) từ một hỗn hợp đơn giản (chỉ gồm vài cấu tử).
Phân tách chất hóa học bằng phương pháp sắc ký
Sắc ký phân tích (analytical chromatography) là phương pháp phân tách dựa trên pha động và pha tĩnh.
Trong đó pha động là chất lỏng và pha tĩnh chứa trong cột là chất rắn. Chất rắn trong pha tĩnh đã được phân chia thành tiểu phân hoặc được một chất lỏng phủ lên. Hay một chất mang chất lỏng đã được biến bằng liên kết hóa học với các nhóm chức hữu cơ.
Phương pháp này sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất vì nhiều lý do: có thể định lượng, có độ nhạy cao, thích hợp tách các hợp chất khó bay hơi hoặc dễ bị phân hủy nhiệt. Chúng sử dụng để phân tích các hợp chất thuốc trừ sâu, thuốc kháng sinh, phụ gia thực phẩm…
1.1 Kỹ thuật sắc ký dạng luống
Kỹ thuật sắc ký cột (Column chromatography)
Column chromatography là kỹ thuật phân tách trong đó lớp tĩnh nằm trong một ống. Các hạt của pha tĩnh rắn hoặc chất hỗ trợ được phủ bởi pha tĩnh lỏng. Được lấp đầy toàn bộ thể tích bên trong của ống hoặc tập trung trên hoặc dọc theo thành ống bên trong để lại một đường mở, không hạn chế cho pha động trong phần giữa của ống (cột hình ống hở).
Trong hấp phụ tầng mở rộng, tầng sôi được sử dụng thay vì pha rắn được tạo bởi tầng đóng gói. Điều này cho phép bỏ qua các bước làm sạch ban đầu như ly tâm và lọc, đối với nước dùng nuôi cấy hoặc bùn của các tế bào bị hỏng.
Sắc ký cột C18 và cột C8 là hai loại cột phổ biến được sử dụng trong phân tích dược phẩm. Cả hai đều được sử dụng trong hệ thống HPLC.
Cột C18 dày đặc hơn so với C8 sẽ làm tăng diện tích bề mặt của phân tử trong pha động phải di chuyển qua. Nó cũng sẽ làm tăng thời gian tương tác trong phần rửa giải và pha tĩnh gây ra khả năng phân tách lớn hơn cho các phân tử phức tạp.
1.2. Kỹ thuật sắc ký phẳng
Sắc ký phẳng là kỹ thuật tách trong đó pha tĩnh có mặt dưới dạng trên một mặt phẳng. Mặt phẳng ở đây có thể là một tờ giấy. Được tẩm chất làm lớp tĩnh hoặc một lớp các hạt rắn trên một giá đỡ như tấm kính.
Phương pháp sắc ký giấy (Paper chromatography):
Paper chromatography được sử dụng để phân tách các hóa chất hoặc chất màu. Phương pháp này có ba giai đoạn. Giai đoạn di động là giai đoạn tĩnh, hoạt động chủ yếu do mao dẫn. Đây một hỗn hợp dung môi có cồn, pha tĩnh là một dải màu tạo nên sắc ký đồ.
Phương pháp sắc ký giấy
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Thin-layer chromatography – TLC)
Thin-layer chromatography – TLC (viết tắt TLC) được sử dụng rộng rãi và phổ biến để tách các chất hóa sinh khác nhau.
Cơ chế của phương pháp này là sử dụng pha tĩnh của giấy. Phương pháp này sẽ bao gồm pha tĩnh của một lớp chất hấp phụ mỏng như silica gel, alumin hoặc xenluloze trên một nền phẳng và trơ.
TLC có thể được tách đồng thời trên cùng một lớp nên được sử dụng trong các ứng dụng sàng lọc như dùng kiểm tra nồng độ thuốc và độ tinh khiết của nước.
Khả năng lây nhiễm chéo của phương pháp TLC này thấp vì mỗi lần tách được thực hiện trên một lớp mới.
Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (High Performance Thin Layer Chromatography: HPTLC)
HPTLC là dạng TLC tiên tiến và được bắt nguồn từ việc sử dụng pha tĩnh có hiệu xuất phân tách tối đa.
Đây cũng được xem là thiết bị đo đạc hiện đại cho tất cả các bước trong qui trình: Chẩm mẫu chính xác và chuẩn hóa để có thể đạt độ tái lặp cao và đánh giá kết quả bằng phần mềm.
2.Cách chọn sắc ký lớp mỏng phù hợp là gì?
Các tấm TLC silica được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như:
Các tấm TLC silica
Kiểm soát quá trình tổng hợp thuốc
Kiểm tra độ nhận dạng và độ ổn định của thuốc
Phân tích dư lượng trong các mẫu thực phẩm và môi trường
Kiểm soát chất lượng dược phẩm, thực phẩm và các hợp chất môi trường
TLC silica cổ điển thường có lớp nền bằng thủy tinh, nhôm hoặc bằng nhựa với nhiều kích cỡ. Thông thường từ 20 x 20 cm đến 2,5 x 7,5 cm. Và có độ dày lớp là 250 μm đối với thủy tinh. Hoặc 200 μm đối với tấm nhôm hoặc nhựa.
Kích thước hạt trung bình từ 10 đến 12 μm. Các tấm nhôm hoặc nhựa dẻo có thể dễ dàng cắt bằng kéo để phù hợp sử dụng.
Để biết thêm thông tin ưu nhược điểm của các loại bản TLC silica, bạn tham khảo thêm tại đây – Cách chọn săc ký lớp mỏng phù hợp.
1.3. Kỹ thuật sắc ký theo trạng thái vật lý của pha động
Phương pháp sắc ký khí (Gas chromatography)
Sắc ký khí (GC) là một phương pháp phân tách. Pha động là một chất khí ( thường được gọi là khí mang). Pha tĩnh được chứa trong cột là chất rắn hoặc chất lỏng được phủ trên bề mặt chất mang trơ dạng rắn hay phủ đều lên thành phía trong của cột.
Sắc ký khí được phân làm hai loại:
– Gas solid chromatography – GSC: Chất phân tích được hấp phụ trực tiếp trên pha tĩnh là các tiểu phân rắn. – Gas liquid chromatography – GLC: Pha tĩnh là 1 chất lỏng không bay hơi.
Hệ thống sắc ký khí sẽ gồm các thành phần: cột sắc ký khí (được coi là bộ não của phương pháp), đầu dò, hệ thống cung cấp khí mang và hệ thống thu ghi và xử lý số liệu.
Phương pháp sắc ký khí
Cột sắc ký có hai loại cột nhồi và cột mao quản. Trong đó cột mao quản đường kính nhỏ, chiều dài lớn. Lượng mẫu nhỏ hơn nhưng có khả năng tách cao hơn do tăng chiều dài cột. Do đó phân tích được nhiều mẫu phức tạp so với cột nhồi.
Liquid chromatography (LC) là một kỹ thuật phân tách trong đó pha động là chất lỏng. Được thực hiện trong một cột hoặc một mặt phẳng. Đây là phương pháp thường sử dụng các hạt đóng gói rất nhỏ. Có áp suất tương đối cao được gọi là sắc ký lỏng hiệu năng cao (high-performance liquid chromatography – HPLC).
3. Sự khác biệt chính giữa Sắc ký khí và Sắc ký lỏng là gì?
Gas chromatography (GC)
Liquid chromatography (LC)
Phân tích các hợp chất trong pha dễ bay hơi
Dễ phân chia các phân tử ở trạng thái hòa tan
Pha động là khí
Pha động là chất lỏng
Pha tĩnh có thể là chất lỏng hoặc khí
Pha tĩnh là vật liệu hấp phụ rắn
Cột dài và hẹp, được đóng gói hoặc mao quản
Cột ngắn và rộng; cột đóng gói
Hoạt động ở nhiệt độ cao
Hoạt động ở áp suất cao
Chi phí tương đối thấp
Chi phí cao
4. Kết luận:
Sắc ký ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: dược phẩm, thực phẩm, đồ uống, hóa chất, môi trường,.. Trên đây là 6 phương pháp sắc ký được sử dụng trong phòng thí nghiệm rộng rãi nhất. Cách lựa chọn dung môi phân tách và cột phù hợp cũng rất quan trọng trong phân tích. Bạn tham khảo thêm thông tin ở bài viết sau.
Để biết thêm thông tin về kỹ thuật liên hệ chúng tôi theo thông tin sau:
Hóa chất H.B.C Đại Lý Ủy Quyền Merck – Sigma tại Việt Nam
Analytica Vietnam là triển lãm lớn nhất và duy nhất tại Việt Nam cho ngành thí nghiệm, công nghệ phân tích và công nghệ sinh học. Đây đồng thời là triển lãm thương mại quốc tế quan trọng nhất và tập trung toàn bộ các ngành công nghiệp liên quan cũng như các chủ đề của thí nghiệm trong nghiên cứu và công nghiệp.
Được tổ chức lần đầu vào năm 2009, Analytica Vietnam đã dần trở thành một trong những sân chơi quan trọng nhất của ngành tại Đông Nam Á nói chung và thị trường mới nổi Việt Nam nói riêng. Bên cạnh khu vực trưng bày, Hội nghị khoa học Analytica Vietnam và các chương trình song hành cũng là điểm thu hút quan trọng đối với Triển lãm. Tại đây, các đơn vị trưng bày và khách tham quan có cơ hội thiết lập các mối quan hệ kinh doanh mới, trao đổi ý tưởng cũng như tích lũy nguồn kiến thức chuyên môn quan trọng của ngành. Riêng năm 2019, Analytica Vietnam đã đạt đến con số kỷ lục cả về số lượng đơn vị trưng bày, khách tham quan và diện tích đất trống cho thuê tại Triển lãm.
Bên cạnh không gian trưng bày sản phẩm, Analytica Vietnam 2023 cũng mang đến những sự kiện và chương trình liên quan có giá trị, bao gồm: hội nghị khoa học, diễn đàn, hội thảo, chương trình an toàn phòng thí nghiệm, chương trình gặp gỡ giao thương (B2B) và chương trình hỗ trợ đoàn tham quan. Các gian hàng trưng bày gồm các lĩnh vực:
Kiểm soát chất lượng trong ngành công nghiệp dược phẩm
Thử nghiệm vật liệu.
Triển lãm phân tích thí nghiệm tại TP Hồ Chí Minh diễn ra tháng 4 năm 2023.
Công ty TNHH Thương Mại H.B.C tham dự trưng bày tại gian hàng A15.
Sản phẩm tiêu biểu của HBC:
1. Hóa chất, dung môi thí nghiệm:
Hãng sản xuất: Merck – Đức, Sigma Aldrich – Đức
H.B.C đại lý ủy quyền Merck Việt Nam với các thương hiệu – Sigma Aldrich, Supelco bao gồm các loại:
Hóa chất chuẩn, chất chuẩn phân tích, chuẩn dược điển, chuẩn thứ cấp
Dung môi, dung môi sắc ký, hóa chất cơ bản, hóa chất có độ tinh khiết cao, cột sắc ký
Hóa chất Sinh học phân tử: Enzyme, Taq, DNA polymerase,..
Môi trường nuôi cấy thực vật, nghiên cứu trên động vật: Neurobasal medium, RPMI, Ham’s F12 nutrient mixture
PCR và ứng dụng: SYBR® Gree, Jump Start, KiCqStart®…
2. Chất chuẩn phòng thí nghiệm
Hãng sản xuất: LGC – Đức
H.B.C đại lý ủy quyền LGC tại Việt Nam.
LGC đã trở thành một thương hiệu cung cấp chất chuẩn hàng đầu thế giới.
Với hơn 14.000 sản phẩm phục vụ ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm môi trường và thử nghiệm.
Đặc biệt trong lĩnh vực thuốc trừ sâu, LGC đã sản xuất thành công sản phẩm hỗn hợp thuốc trừ sâu GC & LC lớn nhất trên thị trường: GC PestiMix – 431 chất phân tích trong một bộ và LC PestiMix-739 chất phân tích trong một bộ.
Hãng sản xuất: TRC – Canada
H.B.C đại lý ủy quyền TRC (Toronto Research Chemicals) tại Việt Nam.
Với danh mục hơn 18.000 chất, bao gồm chất chuẩn phân tích, sản phẩm tự nhiên, API, tạp chất & chất chuyển hóa.
Các sản phẩm của TRC được sử dụng trong nhiều ứng dụng, bao gồm khoa học pháp y, phân tích môi trường và nghiên cứu và phát triển dược phẩm và dược phẩm.
Để biết thêm thông tin về kỹ thuật liên hệ chúng tôi theo thông tin sau:
Hóa chất H.B.C Đại Lý Ủy Quyền Merck – Sigma tại Việt Nam